Saam 136
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Angraeng loe hoih pongah, angmah khaeah kawnhaih lok to thui oh; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
1Hãy cảm tạ Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2sithawnawk ih Sithaw khaeah kawnhaih lok to thui oh; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
2Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các thần, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
3angraengnawk ih Angraeng khaeah anghoehaih lok to thui oh; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
3Hãy cảm tạ Chúa của muôn chúa; Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
4Anih mah ni kalen dawnrai hmuen to sak; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
4Chỉ một mình Ngài làm nên các phép lạ lớn lao, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
5A palunghahaih hoiah vannawk to sak; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
5Ngài đã nhờ sự khôn sáng mà dựng nên các từng trời, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
6Anih mah ni long hae tuinawk nuiah payuengh; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
6Ngài trương đất ra trên các nước, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
7Anih mah ni kalen parai aanghaih to sak; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
7Dựng nên những vì sáng lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
8Khodai uk hanah ni to a sak; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
8Mặt trời đặng cai trị ban ngày, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
9khoving uk hanah khrah hoi cakaehnawk to a sak; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
9Mặt trăng và các ngôi sao đặng cai trị ban đêm, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
10Anih mah ni tapen tangsuek Izip kaminawk ih calu to hum pae noih; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
10Ngài đã đánh giết các con đầu lòng xứ Ê-díp-tô, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
11nihcae salak hoiah Israel kaminawk to a hoih; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
11Đem Y-sơ-ra-ên ra khỏi giữa chúng nó, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
12Anih loe thacakhaih hoiah ban to payangh; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
12Dùng cánh tay quyền năng giơ thẳng ra, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
13Anih mah ni tuipui kathim to tapraek; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
13Ngài phân Biển đỏ ra làm hai, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
14kampraek tuipui salakah Israel caanawk to a caehsak; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
14Khiến Y-sơ-ra-ên đi qua giữa biển ấy, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
15toe Faro hoi angmah ih misatuh kaminawk loe tuipui kathim mah ayaw hmoek; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
15Xô Pha-ra-ôn và cả đạo binh người xuống Biển đỏ, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
16Anih mah ni angmah ih kaminawk to praezaek hoiah zaeh; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
16Ngài dẫn dân sự Ngài qua đồng vắng, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
17Anih mah ni kalen siangpahrangnawk to hum; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
17Đánh bại các vua lớn, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
18Anih mah ni ahmin kamthang siangpahrangnawk to hum; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
18Đánh giết những vua có danh, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
19Anih mah ni Amor kaminawk ih siangpahrang Sihon to hum; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
19Tức là si-hôn, vua dân A-mô-rít, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
20Anih mah ni Bashan siangpahrang Og to hum; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
20Và Oùc, vua Ba-san, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
21nihcae ih prae to anih mah qawk ah paek; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
21Ngài ban xứ chúng nó làm sản nghiệp, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
22Anih mah ni tamna Israel caanawk hanah qawk to paek; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
22Tức làm sản nghiệp cho Y-sơ-ra-ên, là kẻ tôi tớ Ngài, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
23Aicae poek pahnaemhaih to anih mah ang panoek pae; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak;
23Ngài nhớ đến bực hèn hạ chúng tôi, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
24Anih mah ni aicae hae misanawk ban thung hoiah loisak; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
24Giải cứu chúng tôi khỏi kẻ cừu địch, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
25Kami boih caaknaek paekkung loe Anih ni; a palungnathaih loe dungzan khoek to cak.
25Ngài cũng ban đồ ăn cho mọi loài xác thịt, Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
26A palungnathaih loe dungzan khoek to cak pongah, van Sithaw khaeah kawnhaih lok thui oh.
26Hãy cảm tạ Đức Chúa Trời của các từng trời! Vì sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.