Saam
Chapter 36
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kasae kami zaehaih mah ka palung thungah lok ang thuih: Anih loe mik ah Sithaw zithaih roe tawn ai.
1Sự vi phạm của kẻ ác nói trong lòng tôi rằng: Chẳng có sự kính sợ Đức Chúa Trời ở trước mắt nó.
2Panuet thok angmah ih zaehaih to hnu ai, angmah hoi angmah to kahoih baktiah a hnuk.
2Vì nó tự khoe mình Rằng tội ác mình sẽ chẳng lộ ra, và sẽ không bị ghét.
3Anih pakha thung ih loknawk loe sethaih hoi alinghaih khue ni oh: hoihaih paek thaih palunghahaih to a caehtaak boeh.
3Các lời miệng nó là gian ác và dối gạt; Nó đã thôi ở khôn ngoan, và bỏ làm lành.
4Anih loe iihhaih ahmuen ah oh naah mataeng doeh kasae khue ni poek; kahoih ai loklam to a pazui, sethaih tuinuen to panuet ai.
4Nó toan ác tại trên giường nó; Nó đứng trên con đường chẳng thiện, Nó cũng không gớm ghiếc sự dữ.
5Aw Angraeng, na palungnathaih mah vannawk to phak moe, na oep thohhaih loe tamai khoek to phak boeh.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, sự nhân từ Ngài ở trên các từng trời; Sự thành tín Ngài đến tận các mây.
6Na toenghaih loe mae pui baktiah oh; na lokcaekhaih loe thuk parai: Aw Angraeng, nang mah ni kami hoi taw ih moinawk to na khetzawn.
6Sự công bình Chúa giống như núi Đức Chúa Trời; Sự đoán xét Chúa khác nào vực rất sâu. Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài bảo tồn loài người và thú vật.
7Aw Sithaw, nam lunghaih loe kawkruk maw hoih! To pongah ni kaminawk loe na pakhraeh tahlip ah abuep o.
7Hỡi Đức Chúa Trời, sự nhân từ Chúa quí biết bao! Con cái loài người nương náu mình dưới bóng cánh của Chúa.
8Na im thung ih angraenghaih mah nihcae to palung khuek tihsak ueloe, nang hoehaih vapui tui to nihcae han na naesak tih.
8Họ nhờ sự dư dật của nhà Chúa mà được thỏa nguyện; Chúa sẽ cho họ uống nước sông phước lạc của Chúa.
9Hinghaih tuibap loe nang khaeah ni oh: na aanghaih mah kaicae han aanghaih to paek.
9Vì nguồn sự sống ở nơi Chúa; Trong ánh sáng Chúa chúng tôi thấy sự sáng.
10Nang panoek kaminawk khaeah nam lunghaih to omsak poeh loe, poek toeng kaminawk khaeah na toenghaih to omsak poe ah.
10Cầu Chúa cứ làm ơn cho những người biết Chúa, Và ban sự công bình Chúa cho mọi người có lòng ngay thẳng.
11Amoek kami ih khok to kai khaeah angzosak hmah, kasae kami ih ban mah doeh kai hae na tahruet hmah nasoe.
11Xin chớ để chân kẻ kiêu ngạo theo kịp tôi, Cũng đừng cho tay kẻ ác xô đuổi tôi xa.
12Kahoih ai hmuen sah kaminawk loe amtimh o: nihcae loe amtimh o moe, angthawk o thai ai boeh.
12Tại nơi ấy kẻ làm ác sa ngã; Chúng nó bị xô nhào, không thể chỗi dậy được.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.