Saam 41
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Kamtang tahmenhaih tawn kami loe tahamhoih: raihaih tongh naah Angraeng mah anih to pahlong tih.
1Phước cho người nào đoái đến kẻ khốn cùng! Trong ngày tai họa Đức Giê-hô-va sẽ giải cứu người.
2Angraeng mah anih to toep tih, anih to hingsak pongah, long nuiah tahamhoihaih hnu tih: Angraeng mah anih to a misanawk khaeah paek mak ai.
2Đức Giê-hô-va sẽ gìn giữ người, bảo tồn mạng sống người: Người sẽ được phước trên đất, Và Ngài chắc không phó người cho ý muốn của kẻ thù nghịch người.
3Ngannat naah Angraeng mah om thui tih: ngannat thung Angraeng mah anih ih iihkhunnawk boih to toep pae tih.
3Đức Giê-hô-va sẽ nâng đỡ người tại trên giường rũ liệt; Trong khi người đau bịnh, Chúa sẽ cải dọn cả giường người.
4Kai mah, Aw Angraeng, na tahmen raeh: na nuiah zaehaih ka sak boeh pongah, ka hinghaih ngantuisak ah, tiah ka naa.
4Tôi đã nói: Đức Giê-hô-va ôi! xin thương xót tôi, Chữa lành linh hồn tôi, vì tôi đã phạm tội cùng Ngài.
5Ka misanawk mah, Anih loe natuek naa ah maw dueh ueloe, ahmin to anghmaa tih? tiah kasae ang thuih o.
5Những kẻ thù nghịch tôi chúc tôi điều ác, mà rằng: Nó sẽ chết chừng nào? Danh nó sẽ diệt khi nào?
6Kai hnuk hanah anih angzoh naah, amsoem ai lok to a thuih: anih ih palungthin loe sethaih khue talawk moe, tasa bang a caeh naah to kawng to a thuih.
6Nếu có người đến thăm tôi, bèn nói những lời dối trá; lòng nó chứa cho nó gian ác; Rồi nó đi ra ngoài nói lại.
7Kai hnuma kaminawk boih mah nawnto kai kasae ang thuih o: kai nganbawh kana paek hanah a poek o.
7Hết thảy những kẻ ghét tôi đều xầm xì nghịch tôi; Chúng nó toan mưu hại tôi:
8Anih loe nathaih kasae mah phak thuih boeh pongah, angsonghaih ahmuen hoiah angthawk let mak ai boeh, tiah ang naa o.
8Một thứ bịnh ác dính đeo trên mình nó; Kìa, bây giờ nó nằm rồi, ắt sẽ chẳng hề chỗi dậy nữa.
9Ue, ka oep koek ih, kai ih takaw kacaa, ampui kangzong mah doeh, kai hae khok hoiah ang pathuih boeh.
9Đến đỗi người bạn thân tôi, Mà lòng tôi tin cậy, và đã ăn bánh tôi, Cũng giơ gót lên nghịch cùng tôi.
10Toe Aw Angraeng, nihcae to ka sak pathok hanah, na tahmen raeh loe, na pathawk ah.
10Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy thương xót tôi, và nâng đỡ tôi, Thì tôi sẽ báo trả chúng nó.
11Ka misanawk mah na pazawk o ai pongah, ka nuiah anghoehaih na tawnh, tito ka panoek.
11Nếu kẻ thù nghịch không thắng hơn tôi, Nhờ đó tôi sẽ nhìn biết Chúa đẹp lòng tôi.
12Ka ciim pongah kai hae nang bomh, anih hmaa ah dungzan khoek to nang om thui tih.
12Song, nhân vì sự thanh liêm tôi, Chúa nâng đỡ tôi, Lập tôi đứng vững ở trước mặt Chúa đời đời.
13Israel Angraeng Sithaw khaeah, dungzan hoi dungzan khoek to tahamhoihaih om nasoe. Amen hoi Amen.
13Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời! A-men, A-men!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.