Saam
Chapter 77
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Sithaw khaeah ka hangh; ka hangh naah, anih mah ka lok ang tahngaih pae.
1Tôi sẽ kêu cầu cùng Đức Chúa Trời, Phát tiếng hướng cùng Đức Chúa Trời; Ngài ắt sẽ lắng tai nghe.
2Raihaih ka tong naah Angraeng to ka pakrong; angpho ai ah aqum ah ban ka payangh; ka hinghaih mah pathloephaih to koeh ai.
2Trong Ngài gian truân tôi tìm cầu Chúa; Ban đêm tay tôi giơ thẳng lên không mỏi; Linh hồn tôi không chịu an ủi.
3Sithaw ka poek moe, raihaih ka tong; ka poek het naah ka muithla angpho. Selah .
3Tôi nhớ đến Đức Chúa Trời, bèn bồn chồn; Than thở, và thần linh tôi sờn mỏi.
4Nang mah ka mik pakhrip thai ai ah nang suek; raihaih ka tong pongah lok ka pae thai ai.
4Chúa giữ mí mắt tôi mở ra; Tôi bị bối rối, không nói được.
5Kalaem tangcae aninawk hoi canghnii ih adungnawk to ka poek.
5Tôi suy nghĩ về ngày xưa, Về các năm đã qua.
6Aqum ah kaimah ih laa to ka poek; kaimah ih palung hoiah lok ka paeh hoi; to naah ka muithla mah lok ang dueng.
6Ban đêm tôi nhắc lại bài hát tôi; Tôi suy gẫm trong lòng tôi, Và thần linh tôi tìm tòi kỹ càng.
7Angraeng mah dungzan khoek to pahnawt tih boeh maw? A tahmenhaih amtuengsak mak ai boeh maw?
7Chúa há sẽ từ bỏ đến đời đời ư? Ngài há chẳng còn ban ơn nữa sao?
8A palungnathaih to dungzan khoek to boeng tih boeh maw? A lokkamhaih doeh amro poe tih boeh maw?
8Sự nhân từ Ngài há dứt đến mãi mãi ư? Lời hứa của Ngài há không thành đời đời sao?
9Tahmen hanah Sithaw mah pahnet boeh maw? Palungphui pongah palungnathaih thok to khah ving boeh maw? Selah .
9Đức Chúa Trời há quên làm ơn sao? Trong cơn giận Ngài há có khép lòng thương xót ư?
10To naah raihaih ka tong; toe Kasang koek bantang ban hoiah sak ih saningnawk to ka poek han, tiah ka thuih.
10Tôi bèn nói: Đây là tật nguyền tôi; Nhưng tôi sẽ nhớ lại các năm về tay hữu của Đấng Chí cao.
11Angraeng mah sak ih hmuennawk to ka poek han; canghnii ah na sak ih dawnrai hmuennawk to ka pakuem poe han.
11Tôi sẽ nhắc lại công việc của Đức Giê-hô-va, Nhớ đến các phép lạ của Ngài khi xưa;
12Na toksakhaihnawk boih to ka poek moe, na toksakhaihnawk to ka thuih han.
12Cũng sẽ ngẫm nghĩ về mọi công tác Chúa, Suy gẫm những việc làm của Ngài.
13Aw Sithaw, na loklam loe ciim; aicae Sithaw baktiah lensawk Sithaw mi maw om vop?
13Hỡi Đức Chúa Trời, chuyển động Chúa ở trong nơi thánh Có thần nào lớn bằng Đức Chúa Trời chăng?
14Nang loe dawnrai hmuennawk sah Sithaw ah na oh; na thacakhaih to minawk salakah nam tuengsak.
14Chúa là Đức Chúa Trời hay làm phép lạ, Đã tỏ cho biết quyền năng Chúa giữa các dân.
15Na ban thacakhaih hoiah nangmah ih kaminawk, Jakob hoi Joseph ih caanawk to na pahlong. Selah .
15Chúa dùng cánh tay mình mà chuộc dân sự Chúa, Tức là con trai của Gia-cốp và của Giô-sép.
16Aw Sithaw, tuinawk mah nang ang hnuk o; tuinawk mah nang ang hnuk o naah, ang zit o; kathuk tuinawk doeh tasoeh o.
16Hỡi Đức Chúa Trời, các nước đã thấy Chúa; Các nước đã thấy Chúa, bèn sợ; Những vực sâu cũng rúng động.
17Tamainawk mah tui to kraih o; vannawk ah khopazih; nang ih kaliinawk doeh ahmuen kruekah krak o.
17Các mây đổ ra nước, Bầu trời vang ra tiếng. Và các tên Chúa bay đây đó.
18Nang ih khopazih tuen loe van ah oh; tangphrapuekhaih mah long to toeh; long loe tasoeh moe, anghuenh.
18Tiếng sấm Chúa ở trong gió trốt; Chớp nhoáng soi sáng thế gian; Đất bèn chuyển động và rung rinh.
19Na loklam loe tuipui thungah oh, na caehhaih loklam loe kalen tuipuinawk thungah oh, na khok tangkannawk loe amtueng ai.
19Con đường Chúa ở trong biển, Các lối Chúa ở trong nước sâu, Còn các dấu bước Chúa không ai biết đến.
20Mosi hoi Aaron ih ban hoiah nangmah ih kaminawk to tuunawk baktiah na hoih.
20Chúa cậy tay Môi-se và A-rôn Mà dẫn dắt dân sự Ngài như một đoàn chiên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.