Saam 137
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Babylon vapui taengah, kang hnut o, ue, Zion to ka poek o naah, ka qah o.
1Chúng tôi đang ngồi trên mé sông Ba-by-lôn, Bèn nhớ lại Si-ôn, và khóc.
2Katoengnawk doeh tui taeng ih thing tanghang nuiah ka bang o.
2Chúng tôi treo đàn cầm chúng tôi Trên cây dương liễu của sông ấy.
3To ah kaom kaicae misong ah naeh kaminawk mah laasak hanah ang pacae o; kaicae pacaekthlaek kaminawk mah anghoehaih laasak hanah ang pacae o; Zion laa maeto sah o noek khae, tiah ang naa o.
3Vì ở đó những kẻ bắt chúng tôi làm phu tù, Có biểu chúng tôi hát xướng; Kẻ cướp giựt chúng tôi có đòi chúng tôi hát mừng, mà rằng: Hãy hát cho chúng ta một bài ca của Si-ôn.
4Kawbangmaw Angraeng ih laa to minawk prae ah ka sah o thai tih?
4Trên đất ngoại bang, Chúng tôi làm sao hát được bài ca của Đức Giê-hô-va?
5Aw Jerusalem, nang to kang pahnet o ving nahaeloe, ka bantang ban mah a sakthaihaih to pahnet roep nasoe.
5Hỡi Giê-ru-sa-lem, nếu ta quên ngươi, Nguyện tay hữu ta quên tài năng nó đi!
6Nang to kang panoek o ai boeh moe, kang hoe o haih koek Jerusalem to ka pakoeh o ai boeh nahaeloe, ka palai hae pakha ranuiah angbet caeng nasoe.
6Nếu ta không nhớ đến ngươi, Chẳng thích Giê-ru-sa-lem hơn Sự vui vẻ nhất của ta, Nguyện lưỡi ta dính nơi ổ gà!
7Aw Angraeng, Jerusalem amtimh na niah, im hmuen to phrae oh, phrae oh, tiah kathui Edom kaminawk to poek ah.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại các con cái Ê-đôm; Trong ngày Giê-ru-sa-lem, Chúng nó nói rằng: Hãy hủy hoại, hãy hủy hoại Cho đến tận nền nó đi!
8Amrosak thaih, Aw Babylon canu, kaicae nuiah na sak ih hmuen baktih toengah, na nuiah sah pathok kami loe tahamhoih.
8ù con gái Ba-by-lôn, là kẻ phải bị diệt, Phước cho người báo trả ngươi Tùy theo điều ác ngươi đã làm cho chúng ta!
9Na caa nawktanawk to lak moe, thlung nuiah va kami loe tahamhoih.
9Phước cho người bắt con nhỏ ngươi, Đem chà nát chúng nó nơi hòn đá!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.