Saam
Chapter 42
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Tasuk mah tui anghaeh baktih toengah, Aw Sithaw, ka pakhra mah nang to tui ah anghaeh.
1Đức Chúa Trời ôi! linh hồn tôi mơ ước Chúa, Như con nai cái thèm khát khe nước.
2Ka hinghaih mah Sithaw, kahing Sithaw to tui baktiah anghaeh: natuek naah maw kang zoh moe, Sithaw hmaa ah kam tueng han?
2Linh hồn tôi khát khao Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời hằng sống: Tôi sẽ đến ra mắt Đức Chúa Trời chừng nào?
3Minawk mah, Na Sithaw loe naah maw oh? tiah ang naa o tuektuek pongah, khoving khodai mikkhraetui hae buh baktiah ka caak.
3Đang khi người ta hằng hỏi tôi: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì nước mắt làm đồ ăn tôi ngày và đêm.
4Hae hmuennawk ka poek naah, ka hinghaih patangkhang: kai loe pop parai kaminawk hoi nawnto anghoehaih hoi saphawhaih laa sak hanah, Sithaw ih im ah ka caeh; pop parai poihkung caeh kaminawk hoi nawnto ka caeh o.
4Xưa tôi đi cùng đoàn chúng, Dẫn họ đến nhà Đức Chúa Trời, Có tiếng reo mừng và khen ngợi. Một đoàn đông giữ lễ; Rày tôi nhớ lại điều ấy, và lòng buồn thảm.
5Aw ka hinghaih, tipongah na ngam sut loe? Tipongah ka thungah dawnraihaih hoiah na oh loe? Angraeng to oep ah: kai pahlongkung, ka bok ih Sithaw tahmenhaih to ka saphaw han vop.
5Hỡi linh hồn ta, vì sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn ngợi khen Ngài nữa; Vì nhờ mặt Ngài, bèn được cứu rỗi.
6Ka hinghaih loe ka palung thungah angam sut boeh pongah, Jordan prae, Hermon mae, Mizar mae hoiah nang to kang panoek poe han.
6Đức Chúa Trời tôi ôi! linh hồn tôi bị sờn ngã trong mình tôi; Nên từ xứ Giô-đanh, Từ núi Hẹt-môn, và từ gò Mít-sê-a, tôi nhớ đến Chúa.
7Nang ih tacangtui hoi kangphui tuikennawk loe maeto hoi maeto ang kawk o moe, kai ang uem o zup boeh.
7Vực gọi vực theo tiếng ào ào của thác nước Chúa; Các lượn sóng và nước lớn của Chúa đã ngập tôi.
8Toe khodai naah Angraeng mah a tahmenhaih lok to paek moe, khoving ah angmah ih laa to kai han ang paek pongah, ka hinghaih Sithaw khaeah lawkthuihaih hoiah ka oh.
8Dầu vậy, ban ngày Đức Giê-hô-va sẽ sai khiến sự nhân từ Ngài; Còn ban đêm bài hát Ngài ở cùng tôi, Tức là bài cầu nguyện cùng Đức Chúa Trời của mạng sống tôi.
9Ka Sithaw lungsong khaeah, Tipongah nang pahnet ving loe? Tipongah ka misa mah ang pacaekthlaek moe, palungsethaih hoiah ka oh loe? tiah ka naa.
9Tôi sẽ thưa cùng Đức Chúa Trời, là hòn đá tôi, rằng: Cớ sao Chúa quên tôi? Nhân sao tôi phải buồn thảm Vì cớ kẻ thù nghịch hà hiếp tôi?
10Ka misanawk mah, Na Sithaw loe naah naw oh? tiah vaihi hoi vaihi ang dueng o pongah, ka huhnawk angkhaeh moe, kai kasae ang thuih o boeh.
10Trong khi những cừu địch tôi hằng ngày hỏi rằng: Đức Chúa Trời ngươi đâu? Thì chúng nó sỉ nhục tôi khác nào làm gãy các xương cốt tôi.
11Aw ka hinghaih, tipongah na ngam sut loe? Tipongah ka palung thungah dawnraihaih hoiah na oh loe? Sithaw to oep ah: kai pahlongkung, ka bok ih Sithaw hoihhaih to ka saphaw han vop.
11Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn khen ngợi Ngài nữa: Ngài là sự cứu rỗi của mặt ta, và là Đức Chúa Trời ta.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.