Saam
Chapter 86
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Angraeng, na naa to patueng ah loe, na pathim ah; kai loe kamtang hoi kavawt kami ah ni ka oh.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.
2Ka ciim pongah, ka hinghaih hae pathlung ah; Nang loe ka Sithaw ah ni na oh; nang oephaih tawn na tamna hae pahlong ah!
2Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.
3Aw Angraeng, ka nuiah palungnathaih tawn raeh; ni thokkruek nang khaeah ka hangh.
3Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.
4Na tamna ih pakhra to anghoesak ah; Aw Angraeng, nang khaeah, ka hinghaih kang vah tahang.
4Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
5Angraeng, nang loe na hoih, zae tahmen hanah na koeh; nang kawk kaminawk boih khaeah, pop parai palungnathaih to nam tuengsak.
5Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.
6Aw Angraeng, lawk ka thuihaih hae tahngai ah; tahmen kang hnikhaih lok hae tahngai raeh.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.
7Raihaih ka tongh niah nang to kang kawk han; to naah nang mah nang pathim tih.
7Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.
8Aw Angraeng, sithawnawk thungah nang baktih mi doeh om ai; na sak ih toknawk baktih tok doeh om ai.
8Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.
9Aw Angraeng, na sak ih prae congca kaminawk angzo o tih; nihcae loe na hmaa ah tabok o ueloe, na hmin to pakoeh o tih.
9Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.
10Nang loe lensawk moe, dawnrai hmuennawk to na sak; Sithaw ah kaom loe nang khue ni.
10Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.
11Aw Angraeng, loklam na patuek ah; kai loe na loktang lok pongah ni ka caeh han; na hmin ka zit thaih hanah, ka palungthin hae amhongsak ah.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.
12Aw ka Angraeng Sithaw, ka palungthin boih hoiah kang pakoeh han; dungzan khoek to na hmin kang pakoeh han.
12Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.
13Na palungnathaih loe kating ai len; kathuk taprong thung hoiah ka hinghaih to nang pahlong boeh.
13Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.
14Aw Sithaw, amoek kaminawk loe naeh hanah angthawk o tahang; tahmenhaih tawn ai amkhueng kaminawk loe nang to hmaloe koek ah suem o ai, nihcae loe ka hinghaih to pakrong o.
14Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.
15Toe Aw Angraeng, nang loe tahmenhaih, amlunghaih, pauep thaihaih, pop parai palungnathaih, loktang lok hoiah koi Sithaw ah na oh.
15Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.
16Kai khaeah angqoi ah loe, ka nuiah palungnathaih to tawn ah; na tamna khaeah na thacakhaih to paek ah loe, na tamna nongpata ih capa hae pahlong ah.
16Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.
17Kai hnuma kaminawk mah a hnuk o thaih moe, azat o thaih hanah, kai han angmathaih kahoih to na patuek ah; tih pongah tih nahaeloe Angraeng nang mah nang bomh moe, nang pathloep boeh.
17Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.