Psalms 86
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1A Prayer of David. Incline Thine ear, O LORD, and answer me; for I am poor and needy.
1Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghiêng tai qua, nhậm lời tôi; Vì tôi khốn cùng và thiếu thốn.
2Keep my soul, for I am godly; O Thou my God, save Thy servant that trusteth in Thee.
2Xin bảo hộ linh hồn tôi, vì tôi nhân đức; Đức Chúa Trời tôi ôi! xin hãy cứu kẻ tôi tớ Chúa vẫn nhờ cậy nơi Chúa.
3Be gracious unto me, O Lord; for unto Thee do I cry all the day.
3Chúa ôi! xin thương xót tôi; Vì hằng ngày tôi kêu cầu Chúa.
4Rejoice the soul of Thy servant; for unto Thee, O Lord, do I lift up my soul.
4Xin hãy làm vui vẻ linh hồn kẻ tôi tớ Chúa; Vì, Chúa ôi! linh hồn tôi ngưỡng vọng Chúa.
5For Thou, Lord, art good, and ready to pardon, and plenteous in mercy unto all them that call upon Thee.
5Chúa ôi! Chúa là thiện, sẵn tha thứ cho, Ban sự nhân từ dư dật cho những người kêu cầu cùng Chúa.
6Give ear, O LORD, unto my prayer; and attend unto the voice of my supplications.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy lắng tai về lời cầu nguyện tôi, Dủ nghe tiếng nài xin của tôi.
7In the day of my trouble I call upon Thee; for Thou wilt answer me.
7Trong ngày gian truân tôi sẽ kêu cầu cùng Chúa; Vì Chúa nhậm lời tôi.
8There is none like unto Thee among the gods, O Lord, and there are no works like Thine.
8Chúa ôi! trong vòng các thần không có ai giống như Chúa; Cũng chẳng có công việc gì giống như công việc Chúa.
9All nations whom Thou hast made shall come and prostrate themselves before Thee, O Lord; and they shall glorify Thy name.
9Hết thảy các dân mà Chúa đã dựng nên Sẽ đến thờ lạy trước mặt Chúa, Và tôn vinh danh Chúa.
10For Thou art great, and doest wondrous things; Thou art God alone.
10Vì Chúa là rất lớn, làm những sự lạ lùng. Chỉ một mình Chúa là Đức Chúa Trời mà thôi.
11Teach me, O LORD, Thy way, that I may walk in Thy truth; make one my heart to fear Thy name.
11Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy chỉ dạy cho tôi biết đường lối Ngài, Thì tôi sẽ đi theo sự chân thật của Ngài; Xin khiến tôi một lòng kính sợ danh Ngài.
12I will thank Thee, O Lord my God, with my whole heart; and I will glorify Thy name for evermore.
12Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi hết lòng ngợi khen Chúa, Tôn vinh danh Chúa đến mãi mãi.
13For great is Thy mercy toward me; and Thou hast delivered my soul from the lowest nether-world.
13Vì sự nhân từ Chúa đối cùng tôi rất lớn, Và Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi âm phủ sâu hơn hết.
14O God, the proud are risen up against me, and the company of violent men have sought after my soul, and have not set Thee before them.
14Hỡi Đức Chúa Trời, những kẻ kiêu ngạo đã dấy nghịch cùng tôi, Một lũ người hung bạo tìm hại mạng sống tôi; Chúng nó chẳng để Chúa đứng trước mặt mình.
15But Thou, O Lord, art a God full of compassion and gracious, slow to anger, and plenteous in mercy and truth.
15Nhưng, Chúa ơi, Chúa là Đức Chúa Trời hay thương xót và làm ơn, Chậm nóng giận, có sự nhân từ và sự chân thật dư dật.
16O turn unto me, and be gracious unto me; give Thy strength unto Thy servant, and save the son of Thy handmaid.
16Oâi! cầu Chúa đoái xem tôi, và thương xót tôi; Xin hãy ban sức lực Chúa cho tôi tớ Chúa, Và cứu con trai của con đòi Chúa.
17Work in my behalf a sign for good; that they that hate me may see it, and be put to shame, because Thou, LORD, hast helped me, and comforted me.
17Xin Chúa ra một dấu hiệu chỉ về ơn Chúa đối cùng tôi, Hầu cho kẻ ghét tôi được thấy dấu ấy, và bị hổ thẹn; Vì, Đức Giê-hô-va ơi, chính Ngài đã giúp đỡ và an ủi tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.