Psalms
Chapter 64
JPS Tanakh (Jewish Publi…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(64-1) For the Leader. A Psalm of David. (64-2) Hear my voice, O God, in my complaint; preserve my life from the terror of the enemy.
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe tiếng than thở tôi, Gìn giữ mạng sống tôi khỏi sợ kẻ thù nghịch.
2(64-3) Hide me from the council of evil-doers; from the tumult of the workers of iniquity;
2Xin Chúa giấu tôi khỏi mưu nhiệm của kẻ dữ, Khỏi lũ ồn ào của những kẻ làm ác.
3(64-4) Who have whet their tongue like a sword, and have aimed their arrow, a poisoned word;
3Chúng nó đã mài lưỡi mình như thanh gươm. Nhắm mũi tên mình, tức là lời cay đắng,
4(64-5) That they may shoot in secret places at the blameless; suddenly do they shoot at him, and fear not.
4Đặng từ nơi kín giấu bắn vào kẻ trọn vẹn; Thình lình chúng nó bắn đại trên người, chẳng sợ gì.
5(64-6) They encourage one another in an evil matter; they converse of laying snares secretly; they ask, who would see them.
5Chúng nó tự vững lòng bền chí trong mưu ác, Bàn tính nhau để gài bẫy kín giấu, Mà rằng: Ai sẽ thấy được?
6(64-7) They search out iniquities, they have accomplished a diligent search; even in the inward thought of every one, and the deep heart.
6Chúng nó toan những điều ác; chúng nó nói rằng: Chúng tôi đã làm xong; mưu đã sắp sẵn. Tư tưởng bề trong và lòng của mỗi người thật là sâu sắc.
7(64-8) But God doth shoot at them with an arrow suddenly; thence are their wounds.
7Nhưng Đức Chúa Trời sẽ bắn chúng nó: Thình lình chúng nó bị tên thương tích.
8(64-9) So they make their own tongue a stumbling unto themselves; all that see them shake the head.
8Như vậy chúng nó sẽ vấp ngã, lưỡi chúng nó nghịch lại chúng nó; Hết thảy ai thấy đến đều sẽ lắc đầu.
9(64-10) And all men fear; and they declare the work of God, and understand His doing.
9Cả loài người đều sẽ sợ; Họ sẽ rao truyền công việc của Đức Chúa Trời, Và hiểu biết điều Ngài đã làm.
10(64-11) The righteous shall be glad in the LORD, and shall take refuge in Him; and all the upright in heart shall glory.
10Người công bình sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va, và nương náu mình nơi Ngài, còn những kẻ có lòng ngay thẳng đều sẽ khoe mình.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.