Psalms 84
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(84-1) For the Leader; upon the Gittith. A Psalm of the sons of Korah. (84-2) How lovely are Thy tabernacles, O LORD of hosts!
1Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Nơi cư trú Ngài đáng thương thay!
2(84-3) My soul yearneth, yea, even pineth for the courts of the LORD; my heart and my flesh sing for joy unto the living God.
2Linh hồn tôi mong ước đến đỗi hao mòn về hành lang của Đức Giê-hô-va; Lòng và thịt tôi kêu la về Đức Chúa Trời hằng sống.
3(84-4) Yea, the sparrow hath found a house, and the swallow a nest for herself, where she may lay her young; Thine altars, O LORD of hosts, my King, and my God — .
3Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, là Vua tôi và là Đức Chúa Trời tôi, Con chim sẻ đã tìm được một nơi ở, Và chim én tìm được một ổ đặng đẻ con nó, Tức là bàn thờ của Chúa.
4(84-5) Happy are they that dwell in Thy house, they are ever praising Thee. Selah
4Phước cho người nào ở trong nhà Chúa! Họ sẽ ngợi khen Chúa không ngớt.
5(84-6) Happy is the man whose strength is in Thee; in whose heart are the highways.
5Phước cho người nào được sức lực trong Chúa, Và có lòng hướng về đường dẫn đến Si-ôn!
6(84-7) Passing through the valley of Baca they make it a place of springs; yea, the early rain clotheth it with blessings.
6Đang khi đi qua trũng khóc lóc. Họ làm trũng ấy trở nên nơi có mạch; Mưa sớm cũng phủ phước cho nó.
7(84-8) They go from strength to strength, every one of them appeareth before God in Zion.
7Họ đi tới, sức lực lần lần thêm; Ai nấy đều ra mắt Đức Chúa Trời tại Si-ôn.
8(84-9) O LORD God of hosts, hear my prayer; give ear, O God of Jacob. Selah
8Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời vạn quân, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi; Đức Chúa Trời của Gia-cốp ơi, xin hãy lắng tai nghe.
9(84-10) Behold, O God our shield, and look upon the face of Thine anointed.
9Hỡi Đức Chúa Trời, là cái khiên của chúng tôi, hãy xem xét, Đoái đến mặt của đấng chịu xức dầu của Chúa.
10(84-11) For a day in Thy courts is better than a thousand; I had rather stand at the threshold of the house of my God, than to dwell in the tents of wickedness.
10Vì một ngày trong hành lang Chúa đáng hơn một ngàn ngày khác. Thà tôi làm kẻ giữ cửa trong nhà Đức Chúa Trời tôi, Hơn là ở trong trại kẻ dữ.
11(84-12) For the LORD God is a sun and a shield; the LORD giveth grace and glory; no good thing will He withhold from them that walk uprightly.
11Vì Giê-hô-va Đức Chúa Trời là mặt trời và là cái khiên; Đức Giê-hô-va sẽ ban ơn-điển và vinh hiển; Ngài sẽ chẳng từ chối điều tốt lành gì cho ai ăn ở ngay thẳng.
12(84-13) O LORD of hosts, happy is the man that trusteth in Thee.
12Hỡi Đức Giê-hô-va vạn quân, Phước cho người nào nhờ cậy nơi Ngài!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.