Psalms 62
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(62-1) For the Leader; for Jeduthun. A Psalm of David. (62-2) Only for God doth my soul wait in stillness; from Him cometh my salvation.
1Linh hồn tôi nghỉ an nơi một mình Đức Chúa Trời; Sự cứu rỗi tôi từ Ngài mà đến.
2(62-3) He only is my rock and my salvation, my high tower, I shall not be greatly moved.
2Một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động nhiều.
3(62-4) How long will ye set upon a man, that ye may slay him, all of you, as a leaning wall, a tottering fence?
3Các ngươi xông vào một người cho đến chừng nào, Đặng chung nhau đánh đổ người Như một cái vách nghiêng, Khác nào một rào hầu ngã?
4(62-5) They only devise to thrust him down from his height, delighting in lies; they bless with their mouth, but they curse inwardly. Selah
4Chúng nó chỉ bàn bạc đánh đổ người khỏi cao vị người; Họ ưa chuộng điều dối giả, Lấy miệng mình chúc phước, Nhưng trong lòng thì rủa sả.
5(62-6) Only for God wait thou in stillness, my soul; for from Him cometh my hope.
5Hỡi linh hồn ta, hãy nghỉ an nơi Đức Chúa Trời; Vì sự trông cậy ta ở nơi Ngài.
6(62-7) He only is my rock and my salvation, my high tower, I shall not be moved.
6Chỉ một mình Ngài là hòn đá tôi, sự cứu rỗi tôi, Và là nơi ẩn náu cao của tôi; tôi sẽ chẳng bị rúng động.
7(62-8) Upon God resteth my salvation and my glory; the rock of my strength, and my refuge, is in God.
7Sự cứu rỗi và sự vinh hiển tôi ở nơi Đức Chúa Trời; Hòn đá về sức lực tôi, và nơi nương náu mình cũng đều ở nơi Đức Chúa Trời.
8(62-9) Trust in Him at all times, ye people; pour out your heart before Him; God is a refuge for us. Selah
8Hỡi bá tánh, khá nhờ cậy nơi Ngài luôn luôn, Hãy dốc đổ sự lòng mình ra tại trước mặt Ngài: Đức Chúa Trời là nơi nương náu của chúng ta.
9(62-10) Men of low degree are vanity, and men of high degree are a lie; if they be laid in the balances, they are together lighter than vanity.
9Quả thật, người hạ lưu chỉ là hư không, Người thượng đẳng chỉ là dối giả; Nhắc để trên cân, chúng nó chỏng lên, Chúng nó hết thảy nhau đều nhẹ hơn sự hư không.
10(62-11) Trust not in oppression, and put not vain hope in robbery; if riches increase, set not your heart thereon.
10Chớ nhờ cậy sự hà hiếp, Cũng đừng để lòng trông cậy nơi sự trộm cướp, vì uổng công; Nếu của cải thêm nhiều lên, Chớ đem lòng vào đó.
11(62-12) God hath spoken once, twice have I heard this: that strength belongeth unto God;
11Đức Chúa Trời có phán một lần, Tôi có nghe sự nầy hai lần, Rằng sự quyền năng thuộc về Đức Chúa Trời.
12(62-13) Also unto Thee, O Lord, belongeth mercy; for Thou renderest to every man according to his work.
12Vả lại, hỡi Chúa, sự nhân từ thuộc về Chúa; Vì Chúa trả cho mọi người tùy theo công việc của họ.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.