Psalms 56
JPS Tanakh (Jewish Publication Society, 1917)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1(56-1) For the Leader; upon Jonath-elem-rehokim. A Psalm of David; Michtam; when the Philistines took him in Gath. (56-2) Be gracious unto me, O God, for man would swallow me up; all the day he fighting oppresseth me.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
2(56-3) They that lie in wait for me would swallow me up all the day; for they are many that fight against me, O Most High,
2Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
3(56-4) In the day that I am afraid, I will put my trust in Thee.
3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
4(56-5) In God — I will praise His word — in God do I trust, I will not be afraid; what can flesh do unto me?
4Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
5(56-6) All the day they trouble mine affairs; all their thoughts are against me for evil.
5Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
6(56-7) They gather themselves together, they hide themselves, they mark my steps; according as they have waited for my soul.
6Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
7(56-8) Because of iniquity cast them out; in anger bring down the peoples, O God.
7Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
8(56-9) Thou has counted my wanderings; put Thou my tears into Thy bottle; are they not in Thy book?
8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
9(56-10) Then shall mine enemies turn back in the day that I call; this I know, that God is for me.
9Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.
10(56-11) In God — I will praise His word — in the LORD — I will praise His word —
10Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
11(56-12) In God do I trust, I will not be afraid; what can man do unto me?
11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
12(56-13) Thy vows are upon me, O God; I will render thank-offerings unto Thee.
12Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
13(56-14) For thou hast delivered my soul from death; hast Thou not delivered my feet from stumbling? that I may walk before God in the light of the living.
13Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.