Псалмул 56
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Ай милэ де мине, Думнезеуле, кэч ниште оамень мэ хэрцуеск! Тоатэ зиуа ымь фак рэзбой ши мэ кинуеск.
1Đức Chúa Trời ôi! xin thương xót tôi; vì người ta muốn ăn nuốt tôi; Hằng ngày họ đánh giặc cùng tôi, và hà hiếp tôi.
2Тоатэ зиуа мэ хэрцуеск потривничий мей; сунт мулць ши се рэзбоеск ку мине ка ниште труфашь.
2Trọn ngày kẻ thù nghịch tôi muốn ăn nuốt tôi, Vì những kẻ đánh giặc cùng tôi cách kiêu ngạo là nhiều thay.
3Орь де кыте орь мэ тем, еу мэ ынкред ын Тине.
3Trong ngày sợ hãi, Tôi sẽ để lòng nhờ cậy nơi Chúa.
4Еу мэ вой лэуда ку Думнезеу, ку Кувынтул Луй. Мэ ынкред ын Думнезеу ши ну мэ тем де нимик. Че пот сэ-мь факэ ниште оамень?
4Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ gì; Người xác thịt sẽ làm chi tôi?
5Ынтруна ей ымь атинг дрептуриле ши н-ау декыт гындурь реле фацэ де мине.
5Hằng ngày chúng nó trái ý lời tôi, Các tư tưởng chúng nó đều toan hại tôi.
6Унелтеск, пындеск ши ымь урмэреск паший, пентру кэ вор сэ-мь я вяца.
6Chúng nó nhóm nhau lại, rình rập, nom dòm các bước tôi, Bởi vì chúng nó muốn hại mạng sống tôi.
7Ей траг нэдежде сэ скапе прин нелеӂюиря лор: добоарэ попоареле, Думнезеуле, ын мыния Та!
7Chúng nó sẽ nhờ sự gian ác mà được thoát khỏi sao? Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nổi giận mà đánh đổ các dân.
8Ту нумерь паший веций меле де прибяг; пуне-мь лакримиле ын бурдуфул Тэу! Ну сунт еле скрисе ын картя Та?
8Chúa đếm các bước đi qua đi lại của tôi: Xin Chúa để nước mắt tôi trong ve của Chúa, Nước mắt tôi há chẳng được ghi vào sổ Chúa sao?
9Врэжмаший мей дау ынапой ын зиуа кынд Те стриг: штиу кэ Думнезеу есте де партя мя.
9Ngày nào tôi kêu cầu, các kẻ thù nghịch tôi sẽ thối lại sau; Tôi biết điều đó, vì Đức Chúa Trời binh vực tôi.
10Еу мэ вой лэуда ку Думнезеу, ку Кувынтул Луй, да, мэ вой лэуда ку Домнул, ку Кувынтул Луй.
10Tôi nhờ Đức Chúa Trời, và ngợi khen lời của Ngài; Tôi nhờ Đức Giê-hô-va, và ngợi khen lời của Ngài.
11Мэ ынкред ын Думнезеу ши ну мэ тем де нимик. Че пот сэ-мь факэ ниште оамень?
11Tôi đã để lòng tin cậy nơi Đức Chúa Trời, ắt sẽ chẳng sợ chi; Người đời sẽ làm chi tôi?
12Думнезеуле, требуе сэ ымплинеск журуинцеле пе каре Ци ле-ам фэкут; Ыць вой адуче жертфе де мулцумире.
12Hỡi Đức Chúa Trời, điều tôi hứa nguyện cùng Chúa vẫn ở trên mình tôi; Tôi sẽ dâng của lễ thù ân cho Chúa.
13Кэч мь-ай избэвит суфлетул де ла моарте, мь-ай ферит пичоареле де кэдере, ка сэ умблу ынаинтя луй Думнезеу, ын лумина челор вий.
13Vì Chúa đã giải cứu linh hồn tôi khỏi chết: Chúa há chẳng giữ chân tôi khỏi vấp ngã, Hầu cho tôi đi trước mặt Đức Chúa Trời trong sự sáng của sự sống?
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.