Псалмул
Chapter 141
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 141

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Доамне, еу Те кем; вино деграбэ ла мине! Я аминте ла гласул меу кынд Те кем!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã cầu khẩn Ngài, xin mau mau đến cùng tôi. Khi tôi kêu cầu Ngài, xin hãy lắng tai nghe tiếng tôi.
2Ка тэмыя сэ фие ругэчуня мя ынаинтя Та ши ка жертфа де сярэ сэ фие ридикаря мынилор меле!
2Nguyện lời cầu nguyện tôi thấu đến trước mặt Chúa như hương, Nguyện sự giơ tay tôi lên được giống như của lễ buổi chiều!
3Пуне, Доамне, о стражэ ынаинтя гурий меле ши пэзеште уша бузелор меле!
3Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy giữ miệng tôi, Và canh cửa môi tôi.
4Ну-мь абате инима ла лукрурь реле, ла фапте виновате ымпреунэ ку оамений каре фак рэул, ши сэ ну мэнынк дин оспецеле лор!
4Xin chớ để lòng tôi hướng về điều gì xấu xa, Đặng làm việc ác với kẻ làm ác; Nguyện tôi không ăn vật ngon của chúng nó.
5Ловяскэ-мэ чел неприхэнит, кэч ловиря луй ымь есте бине-венитэ; педепсяскэ-мэ, кэч педяпса луй есте ка унтделемнул турнат пе капул меу! Сэ ну-мь ынторк капул де ла еа: дар ругэчуня мя се ва ынэлца ынтруна ымпотрива рэутэций лор.
5Nguyện người công bình đánh tôi, ấy là ơn; Nguyện người sửa dạy tôi, ấy khác nào dầu trên đầu, Đầu tôi sẽ không từ chối. Vì dẫu trong khi chúng nó làm ác, tôi sẽ cứ cầu nguyện.
6Кынд ли се вор прэвэли жудекэторий де-а лунгул стынчилор, атунч вор аскулта кувинтеле меле ши вор ведя кэ сунт плэкуте.
6Các quan xét chúng nó bị ném xuống bên hòn đá; Họ sẽ nghe lời tôi, vì lời tôi êm dịu.
7Кум се брэздязэ ши се спинтекэ пэмынтул, аша ни се рисипеск оаселе ла гура мормынтулуй.
7Hài cốt chúng tôi bị rải rác nơi cửa âm phủ, Khác nào khi người ta cày ruộng và tách đất ra.
8Де ачея, кэтре Тине, Доамне Думнезеуле, ымь ындрепт окий, ла Тине каут адэпост; ну-мь пэрэси суфлетул!
8Chúa Giê-hô-va ôi! mắt tôi ngưỡng vọng Chúa, Tôi nương náu mình nơi Chúa; Xin chớ lìa bỏ linh hồn tôi.
9Пэзеште-мэ де курса пе каре мь-о ынтинд ей ши де педичиле челор че фак рэул!
9Cầu Chúa giữ tôi khỏi bẫy chúng nó đã gài tôi, Và khỏi vòng kẻ làm ác.
10Сэ кадэ чей рэй ын лацуриле лор, ын тимп че еу сэ скап!
10Nguyện kẻ ác bị sa vào chính lưới nó, Còn tôi thì được thoát khỏi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.