Псалмул
Chapter 15
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 15

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Доамне, чине ва локуи ын кортул Тэу? Чине ва локуи пе мунтеле Тэу чел сфынт?
1Hỡi Đức Giê-hô-va, ai sẽ ngụ trong đền tạm Ngài? Ai sẽ ở trên núi thánh Ngài?
2Чел че умблэ ын неприхэнире, чел че фаче воя луй Думнезеу ши спуне адевэрул дин инимэ.
2Aáy là kẻ đi theo sự ngay thẳng, làm điều công bình, Và nói chân thật trong lòng mình;
3Ачела ну клеветеште ку лимба луй, ну фаче рэу семенулуй сэу ши ну арункэ окарэ асупра апроапелуй сэу.
3Kẻ nào có lưỡi không nói hành, Chẳng làm hại cho bạn hữu mình, Không gieo sỉ nhục cho kẻ lân cận mình;
4Ел привеште ку диспрец пе чел вредник де диспрецуит, дар чинстеште пе чей че се тем де Домнул. Ел ну-шь я ворба ынапой дакэ фаче ун журэмынт ын пагуба луй.
4Người nào khinh dể kẻ gian ác, Nhưng tôn trọng kẻ kính sợ Đức Giê-hô-va; Kẻ nào thề nguyện, dầu phải tổn hại cũng không đổi dời gì hết;
5Ел ну-шь дэ баний ку добындэ ши ну я митэ ымпотрива челуй невиноват. Чел че се поартэ аша, ну се клатинэ ничодатэ.
5Người nào không cho vay tiền lấy lời, Chẳng lãnh hối lộ đặng hại người vô tội. Kẻ nào làm các điều ấy sẽ không hề rúng động.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.