Псалмул 119
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Фериче де чей фэрэ приханэ ын каля лор, каре умблэ ынтотдяуна дупэ Леӂя Домнулуй!
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
2Фериче де чей че пэзеск порунчиле Луй, каре-Л каутэ дин тоатэ инима лор,
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
3каре ну сэвыршеск ничо нелеӂюире ши умблэ ын кэиле Луй!
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
4Ту ай дат порунчиле Тале ка сэ фие пэзите ку сфинцение.
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
5О, де ар цинти кэиле меле ла пэзиря орындуирилор Тале!
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
6Атунч ну вой роши де рушине ла ведеря тутурор порунчилор Тале!
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
7Те вой лэуда ку инимэ неприхэнитэ кынд вой ынвэца леӂиле дрептэций Тале.
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
8Вряу сэ пэзеск орындуириле Тале: ну мэ пэрэси де тот!
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
9Кум ышь ва цине тынэрул куратэ кэраря? Ындрептынду-се дупэ Кувынтул Тэу.
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
10Те каут дин тоатэ инима мя; ну мэ лэса сэ мэ абат де ла порунчиле Тале.
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
11Стрынг Кувынтул Тэу ын инима мя, ка сэ ну пэкэтуеск ымпотрива Та!
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
12Бинекувынтат сэ фий Ту, Доамне! Ынвацэ-мэ орындуириле Тале!
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
13Ку бузеле меле вестеск тоате хотэрыриле гурий Тале.
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
14Кынд урмез ынвэцэтуриле Тале, мэ букур де парк-аш авя тоате комориле.
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
15Мэ гындеск адынк ла порунчиле Тале ши кэрэриле Тале ле ам суб окь.
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
16Мэ десфэтез ын орындуириле Тале ши ну уйт Кувынтул Тэу.
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
17Фэ бине робулуй Тэу, ка сэ трэеск ши сэ пэзеск Кувынтул Тэу!
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
18Дескиде-мь окий, ка сэ вэд лукруриле минунате але Леӂий Тале!
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
19Сунт ун стрэин пе пэмынт: ну-мь аскунде порунчиле Тале!
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
20Тотдяуна ми се топеште суфлетул де дор дупэ Леӂиле Тале.
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
21Ту мустри пе чей ынгымфаць, пе блестемаций ачештя каре се рэтэческ де ла порунчиле Тале.
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
22Ридикэ де пе мине окара ши диспрецул, кэч пэзеск ынвэцэтуриле Тале!
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
23Сэ тот стя воевозий ши сэ ворбяскэ ымпотрива мя: робул Тэу куӂетэ адынк ла орындуириле Тале.
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
24Ынвэцэтуриле Тале сунт десфэтаря мя ши сфэтуиторий мей.
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
25Суфлетул меу есте липит де цэрынэ: ынвиорязэ-мэ дупэ фэгэдуинца Та!
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
26Еу ымь историсеск кэиле ши Ту мэ аскулць: ынвацэ-мэ орындуириле Тале!
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
27Фэ-мэ сэ причеп каля порунчилор Тале ши вой куӂета ла лукруриле Тале челе минунате!
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
28Ымь плынӂе суфлетул де дурере: ридикэ-мэ, дупэ Кувынтул Тэу!
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
29Депэртязэ-мэ де каля некрединчошией кэтре Тине ши дэ-мь ындураря Та, ка сэ урмез Леӂя Та!
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
30Алег каля адевэрулуй, пун леӂиле Тале суб окий мей.
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
31Мэ цин де ынвэцэтуриле Тале, Доамне, ну мэ лэса де рушине!
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
32Алерг пе каля порунчилор Тале, кэч ымь скоць инима ла ларг.
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
33Ынвацэ-мэ, Доамне, каля орындуирилор Тале, ка с-о цин пынэ ла сфыршит!
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
34Дэ-мь причепере, ка сэ пэзеск Леӂя Та ши с-о цин дин тоатэ инима мя!
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
35Повэцуеште-мэ пе кэраря порунчилор Тале, кэч ымь плаче де еа!
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
36Плякэ-мь инима спре ынвэцэтуриле Тале, ши ну спре кыштиг!
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
37Абате-мь окий де ла ведеря лукрурилор дешарте, ынвиорязэ-мэ ын каля Та!
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
38Ымплинеште-Ць фэгэдуинца фацэ де робул Тэу, фэгэдуинца фэкутэ пентру чей че се тем де Тине!
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
39Депэртязэ де ла мине окара де каре мэ тем! Кэч жудекэциле Тале сунт плине де бунэтате.
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
40Ятэ, дореск сэ ымплинеск порунчиле Тале: фэ-мэ сэ трэеск ын неприхэниря черутэ де Тине!
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
41Сэ винэ, Доамне, ындураря Та песте мине, мынтуиря Та, дупэ фэгэдуинца Та!
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
42Ши атунч вой путя рэспунде челуй че мэ батжокореште, кэч мэ ынкред ын Кувынтул Тэу.
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
43Ну луа де тот дин гура мя кувынтул адевэрулуй! Кэч нэдэждуеск ын жудекэциле Тале.
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
44Вой пэзи Леӂя Та некурмат, тотдяуна ши пе вечие.
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
45Вой умбла ын лок ларг, кэч каут порунчиле Тале.
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
46Вой ворби деспре ынвэцэтуриле Тале ынаинтя ымпэрацилор ши ну-мь ва роши образул.
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
47Мэ десфэтез ын порунчиле Тале, кэч ле юбеск.
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
48Ымь ынтинд мыниле спре порунчиле Тале, пе каре ле юбеск, ши вряу сэ мэ гындеск адынк ла орындуириле Тале.
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
49Аду-Ць аминте де фэгэдуинца датэ робулуй Тэу, ын каре м-ай фэкут сэ-мь пун нэдеждя!
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
50Ачаста есте мынгыеря мя ын неказул меу: кэ фэгэдуинца Та ымь дэ ярэшь вяцэ.
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
51Ниште ынгымфаць мь-арункэ батжокурь, тотушь еу ну мэ абат де ла Леӂя Та.
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
52Мэ гындеск ла жудекэциле Тале де одиниоарэ, Доамне, ши мэ мынгый.
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
53М-апукэ о мыние апринсэ ла ведеря челор рэй, каре пэрэсеск Леӂя Та.
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
54Орындуириле Тале сунт прилежул кынтэрилор меле ын каса прибеӂией меле.
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
55Ноаптя ымь адук аминте де Нумеле Тэу, Доамне, ши пэзеск Леӂя Та.
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
56Аша ми се кувине, кэч пэзеск порунчиле Тале.
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
57Партя мя, Доамне, о спун, есте сэ пэзеск кувинтеле Тале.
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
58Те рог дин тоатэ инима мя: ай милэ де мине, дупэ фэгэдуинца Та!
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
59Мэ гындеск ла кэиле меле ши ымь ындрепт пичоареле спре ынвэцэтуриле Тале.
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
60Мэ грэбеск ши ну преӂет сэ пэзеск порунчиле Тале.
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
61Курселе челор рэй мэ ынконжоарэ, дар ну уйт Леӂя Та.
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
62Мэ скол ла мезул нопций сэ Те лауд пентру жудекэциле Тале челе дрепте.
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
63Сунт приетен ку тоць чей че се тем де Тине ши ку чей че пэзеск порунчиле Тале.
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
64Пэмынтул, Доамне, есте плин де бунэтатя Та; ынвацэ-мэ орындуириле Тале!
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
65Ту фачь бине робулуй Тэу, Доамне, дупэ фэгэдуинца Та.
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
66Ынвацэ-мэ сэ ам ынцелеӂере ши причепере, кэч кред ын порунчиле Тале!
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
67Пынэ че ам фост смерит, рэтэчям; дар акум пэзеск Кувынтул Тэу.
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
68Ту ешть бун ши бинефэкэтор: ынвацэ-мэ орындуириле Тале!
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
69Ниште ынгымфаць урзеск неадевэрурь ымпотрива мя; дар еу пэзеск дин тоатэ инима мя порунчиле Тале.
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
70Инима лор есте несимцитоаре ка грэсимя, дар еу мэ десфэтез ын Леӂя Та.
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
71Есте спре бинеле меу кэ м-ай смерит, ка сэ ынвэц орындуириле Тале.
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
72Май мулт прецуеште пентру мине леӂя гурий Тале декыт о мие де лукрурь де аур ши де арӂинт.
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
73Мыниле Тале м-ау фэкут ши м-ау ынтокмит; дэ-мь причепере, ка сэ ынвэц порунчиле Тале!
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
74Чей че се тем де Тине мэ вэд ши се букурэ, кэч нэдэждуеск ын фэгэдуинцеле Тале.
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
75Штиу, Доамне, кэ жудекэциле Тале сунт дрепте: дин крединчошие м-ай смерит.
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
76Фэ ка бунэтатя Та сэ-мь фие мынгыере, кум ай фэгэдуит робулуй Тэу!
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
77Сэ винэ песте мине ындурэриле Тале, ка сэ трэеск, кэч Леӂя Та есте десфэтаря мя.
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
78Сэ фие ынфрунтаць ынгымфаций каре мэ асупреск фэрэ темей! Кэч еу мэ гындеск адынк ла порунчиле Тале.
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
79Сэ се ынтоаркэ ла мине чей че се тем де Тине ши чей че куноск ынвэцэтуриле Тале!
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
80Инима сэ-мь фие неымпэрцитэ ын орындуириле Тале, ка сэ ну фиу дат де рушине!
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
81Ымь тынжеште суфлетул дупэ мынтуиря Та: нэдэждуеск ын фэгэдуинца Та.
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
82Ми се топеск окий дупэ фэгэдуинца Та ши зик: „Кынд мэ вей мынгыя?”
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
83Кэч ам ажунс ка ун бурдуф пус ын фум, тотушь ну уйт орындуириле Тале.
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
84Каре есте нумэрул зилелор робулуй Тэу? Кынд вей педепси пе чей че мэ пригонеск?
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
85Ниште ынгымфаць сапэ гропь ынаинтя мя; ну лукрязэ дупэ Леӂя Та.
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
86Тоате порунчиле Тале ну сунт декыт крединчошие; ей мэ пригонеск фэрэ темей: ажутэ-мэ!
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
87Гата, гата сэ мэ добоаре ши сэ мэ прэпэдяскэ, дар еу ну пэрэсеск порунчиле Тале.
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
88Ынвиорязэ-мэ дупэ бунэтатя Та, ка сэ пэзеск ынвэцэтуриле гурий Тале!
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
89Кувынтул Тэу, Доамне, дэйнуеште ын вечь ын черурь.
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
90Крединчошия Та цине дин ням ын ням; Ту ай ынтемеят пэмынтул, ши ел рэмыне таре.
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
91Дупэ леӂиле Тале стэ ын пичоаре тотул астэзь, кэч тоате лукруриле Ыць сунт супусе.
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
92Дакэ н-ар фи фост Леӂя Та десфэтаря мя, аш фи перит ын тикэлошия мя.
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
93Ничодатэ ну вой уйта порунчиле Тале, кэч прин еле мэ ынвиорезь.
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
94Ал Тэу сунт: мынтуеште-мэ, кэч каут порунчиле Тале!
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
95Ниште рэй мэ аштяптэ ка сэ мэ пярдэ, дар еу яу аминте ла ынвэцэтуриле Тале.
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
96Вэд кэ тот че есте десэвыршит аре марӂинь, порунчиле Тале ынсэ сунт фэрэ марӂинь.
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
97Кыт де мулт юбеск Леӂя Та! Тоатэ зиуа мэ гындеск ла еа.
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
98Порунчиле Тале мэ фак май ынцелепт декыт врэжмаший мей, кэч тотдяуна ле ам ку мине.
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
99Сунт май ынвэцат декыт тоць ынвэцэторий мей, кэч мэ гындеск ла ынвэцэтуриле Тале.
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
100Ам май мултэ причепере декыт бэтрыний, кэч пэзеск порунчиле Тале.
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
101Ымь цин пичорул департе де орьче друм рэу, ка сэ пэзеск Кувынтул Тэу.
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
102Ну мэ депэртез де леӂиле Тале, кэч Ту мэ ынвець.
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
103Че дулчь сунт кувинтеле Тале пентру черул гурий меле! Май дулчь декыт мьеря ын гура мя!
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
104Прин порунчиле Тале мэ фак май причепут, де ачея урэск орьче кале а минчуний.
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
105Кувынтул Тэу есте о канделэ пентру пичоареле меле ши о луминэ пе кэраря мя.
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
106Жур, ши мэ вой цине де журэмынт, кэ вой пэзи леӂиле Тале челе дрепте.
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
107Сунт фоарте амэрыт: ынвиорязэ-мэ, Доамне, дупэ Кувынтул Тэу!
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
108Примеште, Доамне, симцэминтеле пе каре ле спуне гура мя ши ынвацэ-мэ леӂиле Тале!
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
109Вяца ымь есте некурмат ын примеждие, ши тотушь ну уйт Леӂя Та.
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
110Ниште рэй ымь ынтинд курсе, дар еу ну мэ рэтэческ де ла порунчиле Тале.
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
111Ынвэцэтуриле Тале сунт моштениря мя де вечь, кэч еле сунт букурия инимий меле.
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
112Ымь плек инима сэ ымплинеск орындуириле Тале, тотдяуна ши пынэ ла сфыршит.
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
113Урэск пе оамений нехотэрыць, дар юбеск Леӂя Та.
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
114Ту ешть адэпостул ши скутул меу; еу нэдэждуеск ын фэгэдуинца Та.
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
115Депэртаци-вэ де мине, рэилор, ка сэ пэзеск порунчиле Думнезеулуй меу!
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
116Сприжинэ-мэ, дупэ фэгэдуинца Та, ка сэ трэеск ши ну мэ лэса де рушине ын нэдеждя мя!
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
117Фий сприжинул меу, ка сэ фиу скэпат ши сэ мэ веселеск неынчетат де орындуириле Тале!
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
118Ту диспрецуешть пе тоць чей че се депэртязэ де орындуириле Тале, кэч ыншелэтория лор есте задарникэ.
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
119Ка спума ей пе тоць чей рэй де пе пэмынт, де ачея еу юбеск ынвэцэтуриле Тале.
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
120Ми се ынфиоарэ карня де фрика Та ши мэ тем де жудекэциле Тале.
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
121Пэзеск леӂя ши дрептатя: ну мэ лэса ын воя асуприторилор мей!
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
122Я суб окротиря Та бинеле робулуй Тэу ши ну мэ лэса апэсат де ниште ынгымфаць!
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
123Ми се топеск окий дупэ мынтуиря Та ши дупэ фэгэдуинца Та чя дряптэ.
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
124Поартэ-Те ку робул Тэу дупэ бунэтатя Та ши ынвацэ-мэ орындуириле Тале!
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
125Еу сунт робул Тэу; дэ-мь причепере, ка сэ куноск ынвэцэтуриле Тале!
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
126Есте время ка Домнул сэ лукрезе, кэч ей калкэ Леӂя Та.
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
127Де ачея, еу юбеск порунчиле Тале май мулт декыт аурул, да, май мулт декыт аурул курат.
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
128Де ачея, гэсеск дрепте тоате порунчиле Тале ши урэск орьче кале а минчуний.
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
129Ынвэцэтуриле Тале сунт минунате, де ачея ле пэзеште суфлетул меу.
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
130Дескопериря кувинтелор Тале дэ луминэ, дэ причепере челор фэрэ рэутате.
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
131Дескид гура ши офтез, кэч сунт лаком дупэ порунчиле Тале.
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
132Ынтоарче-Ць Фаца спре мине ши ай милэ де мине, дупэ обичеюл Тэу фацэ де чей че юбеск Нумеле Тэу!
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
133Ынтэреште-мь паший ын Кувынтул Тэу ши ну лэса ничо нелеӂюире сэ стэпыняскэ песте мине!
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
134Избэвеште-мэ де асуприря оаменилор, ка сэ пэзеск порунчиле Тале!
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
135Фэ сэ стрэлучяскэ Фаца Та песте робул Тэу ши ынвацэ-мэ орындуириле Тале!
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
136Окий ымь варсэ широае де апе, пентру кэ Леӂя Та ну есте пэзитэ.
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
137Ту ешть дрепт, Доамне, ши жудекэциле Тале сунт фэрэ приханэ.
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
138Ту Ыць ынтемеезь ынвэцэтуриле пе дрептате ши пе чя май маре крединчошие.
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
139Рывна мя мэ мэнынкэ, пентру кэ потривничий мей уйтэ кувинтеле Тале.
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
140Кувынтул Тэу есте ку тотул ынчеркат, ши робул Тэу ыл юбеште.
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
141Сунт мик ши диспрецуит, дар ну уйт порунчиле Тале.
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
142Дрептатя Та есте о дрептате вешникэ ши Леӂя Та есте адевэрул.
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
143Неказул ши стрымтораря мэ ажунг, дар порунчиле Тале сунт десфэтаря мя.
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
144Ынвэцэтуриле Тале сунт дрепте пе вечие: дэ-мь причепере, ка сэ трэеск!
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
145Те кем дин тоатэ инима мя: аскултэ-мэ, Доамне, ка сэ пэзеск орындуириле Тале!
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
146Те кем: мынтуеште-мэ, ка сэ пэзеск ынвэцэтуриле Тале!
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
147О яу ынаинтя зорилор ши стриг; нэдэждуеск ын фэгэдуинцеле Тале.
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
148О яу ынаинтя стрэжилор де ноапте ши дескид окий, ка сэ мэ гындеск адынк ла Кувынтул Тэу.
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
149Аскултэ-мь гласул, дупэ бунэтатя Та, ынвиорязэ-мэ, Доамне, дупэ жудеката Та!
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
150Се апропие чей че урмэреск мишелия ши се депэртязэ де Леӂя Та.
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
151Дар Ту ешть апроапе, Доамне, ши тоате порунчиле Тале сунт адевэрул.
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
152Де мултэ време штиу, дин ынвэцэтуриле Тале, кэ ле-ай ашезат пентру тотдяуна.
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
153Вези-мь тикэлошия ши избэвеште-мэ, кэч ну уйт Леӂя Та!
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
154Апэрэ-мь причина ши рэскумпэрэ-мэ, ынвиорязэ-мэ, дупэ фэгэдуинца Та!
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
155Мынтуиря есте департе де чей рэй, кэч ей ну каутэ орындуириле Тале.
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
156Марь сунт ындурэриле Тале, Доамне! Ынвиорязэ-мэ дупэ жудекэциле Тале!
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
157Мулць сунт пригониторий ши потривничий мей, дар ну мэ депэртез де ынвэцэтуриле Тале.
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
158Вэд ку скырбэ пе чей некрединчошь Цие, каре ну пэзеск Кувынтул Тэу.
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
159Везь кыт де мулт юбеск еу порунчиле Тале: ынвиорязэ-мэ, Доамне, дупэ бунэтатя Та!
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
160Темелия Кувынтулуй Тэу есте адевэрул ши тоате леӂиле Тале челе дрепте сунт вешниче.
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
161Ниште воевозь мэ пригонеск фэрэ темей, дар инима мя ну тремурэ декыт де кувинтеле Тале.
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
162Мэ букур де Кувынтул Тэу ка чел че гэсеште о маре прадэ.
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
163Урэск ши ну пот суфери минчуна, дар юбеск Леӂя Та.
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
164Де шапте орь пе зи Те лауд дин причина леӂилор Тале челор дрепте.
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
165Мултэ паче ау чей че юбеск Леӂя Та ши ну ли се ынтымплэ ничо ненорочире.
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
166Еу нэдэждуеск ын мынтуиря Та, Доамне, ши ымплинеск порунчиле Тале.
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
167Суфлетул меу цине ынвэцэтуриле Тале ши ле юбеск мулт де тот!
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
168Пэзеск порунчиле ши ынвэцэтуриле Тале, кэч тоате кэиле меле сунт ынаинтя Та.
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
169Сэ ажунгэ стригэтул меу пынэ ла Тине, Доамне! Дэ-мь причепере, дупэ фэгэдуинца Та!
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
170Сэ ажунгэ череря мя пынэ ла Тине! Избэвеште-мэ, дупэ фэгэдуинца Та!
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
171Бузеле меле сэ вестяскэ лауда Та, кэч Ту мэ ынвець орындуириле Тале!
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
172Сэ кынте лимба мя Кувынтул Тэу, кэч тоате порунчиле Тале сунт дрепте!
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
173Мына Та сэ-мь фие ынтр-ажутор, кэч ам алес порунчиле Тале!
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
174Суспин дупэ мынтуиря Та, Доамне, ши Леӂя Та есте десфэтаря мя.
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
175Сэ-мь трэяскэ суфлетул ши сэ Те лауде, ши жудекэциле Тале сэ мэ сприжине!
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
176Рэтэческ ка о оае пердутэ: каутэ пе робул Тэу, кэч ну уйт порунчиле Тале!
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.