诗篇 119
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1行为完全、遵行耶和华律法的, 这人便为有福!
1Phước cho những người trọn vẹn trong đường lối mình, Đi theo luật pháp của Đức Giê-hô-va,
2遵守他的法度、一心寻求他的, 这人便为有福!
2Phước cho những người gìn giữ chứng cớ Ngài, Và hết lòng tìm cầu Ngài.
3这人不做非义的事, 但遵行他的道。
3Họ không làm trái phép công bình, Nhưng đi trong các lối Ngài.
4耶和华啊,你曾将你的训词吩咐我们, 为要我们殷勤遵守。
4Chúa đã truyền cho chúng tôi các giềng mối Chúa, Hầu cho chúng tôi cẩn thận giữ lấy.
5但愿我行事坚定, 得以遵守你的律例。
5Ô! chớ chi đường lối tôi được vững chắc, Để tôi giữ các luật lệ Chúa!
6我看重你的一切命令, 就不至于羞愧。
6Khi tôi chăm chỉ về các điều răn Chúa, Thì chẳng bị hổ thẹn.
7我学了你公义的判语, 就要以正直的心称谢你。
7Khi tôi học các đoán ngữ công bình của Chúa, Thì tôi sẽ lấy lòng ngay thẳng mà ngợi khen Chúa.
8我必守你的律例; 求你总不要丢弃我!
8Tôi sẽ giữ các luật lệ Chúa; Xin chớ bỏ tôi trọn.
9少年人用什么洁净他的行为呢? 是要遵行你的话!
9Người trẻ tuổi phải làm sao cho đường lối mình được trong sạch? Phải cẩn thận theo lời Chúa.
10我一心寻求了你; 求你不要叫我偏离你的命令。
10Tôi hết lòng tìm cầu Chúa, Chớ để tôi lạc các điều răn Chúa.
11我将你的话藏在心里, 免得我得罪你。
11Tôi đã giấu lời Chúa trong lòng tôi, Để tôi không phạm tội cùng Chúa.
12耶和华啊,你是应当称颂的! 求你将你的律例教训我!
12Hỡi Đức Giê-hô-va, đáng ngợi khen Ngài. Xin dạy tôi các luật lệ Ngài.
13我用嘴唇传扬你口中的一切典章。
13Tôi lấy môi thuật lại Các mạng lịnh miệng Chúa phán ra.
14我喜悦你的法度, 如同喜悦一切的财物。
14Tôi vui mừng về đường chứng cớ Chúa, Như thể vui mừng về của cải hiếm hiệm.
15我要默想你的训词, 看重你的道路。
15Tôi sẽ suy gẫm về giềng mối Chúa, Chăm xem đường lối của Chúa.
16我要在你的律例中自乐; 我不忘记你的话。
16Tôi ưa thích luật lệ Chúa, Sẽ chẳng quên lời của Chúa.
17求你用厚恩待你的仆人,使我存活, 我就遵守你的话。
17Xin Chúa ban ơn lành cho tôi tớ Chúa, để tôi được sống; Thì tôi sẽ giữ lời của Chúa.
18求你开我的眼睛, 使我看出你律法中的奇妙。
18Xin Chúa mở mắt tôi, để tôi thấy Sự lạ lùng trong luật pháp của Chúa.
19我是在地上作寄居的; 求你不要向我隐瞒你的命令!
19Tôi là người khách lạ trên đất, Xin chớ giấu tôi các điều răn Chúa.
20我时常切慕你的典章, 甚至心碎。
20Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước Các mạng lịnh Chúa luôn luôn.
21受咒诅、偏离你命令的骄傲人, 你已经责备他们。
21Chúa quở trách kẻ kiêu ngạo, Là kẻ đáng rủa sả, hay lầm lạc các điều răn Chúa.
22求你除掉我所受的羞辱和藐视, 因我遵守你的法度。
22Xin lăn khỏi tôi sự sỉ nhục và sự khinh dể; Vì tôi gìn giữ các chứng cớ của Chúa,
23虽有首领坐着妄论我, 你仆人却思想你的律例。
23Vua chúa cũng ngồi nghị luận nghịch tôi; Song tôi tớ Chúa suy gẫm luật lệ Chúa.
24你的法度是我所喜乐的, 是我的谋士。
24Các chứng cớ Chúa là sự hỉ lạc tôi, Tức là những mưu sĩ tôi.
25我的性命几乎归于尘土; 求你照你的话将我救活!
25Linh hồn tôi dính vào bụi đất, Xin hãy khiến tôi sống lại tùy theo lời Chúa.
26我述说我所行的,你应允了我; 求你将你的律例教训我!
26Tôi đã tỏ với Chúa đường lối tôi, Chúa bèn đáp lời tôi; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
27求你使我明白你的训词, 我就思想你的奇事。
27Cầu Chúa làm cho tôi hiểu biết con đường giềng mối Chúa, Thì tôi sẽ suy gẫm các công việc lạ lùng của Chúa.
28我的心因愁苦而消化; 求你照你的话使我坚立!
28Linh hồn tôi, vì ưu sầu, chảy tuôn giọt lệ; Xin hãy làm cho tôi vững bền tùy theo lời Chúa.
29求你使我离开奸诈的道, 开恩将你的律法赐给我!
29Xin hãy dang xa tôi con đường dối trá, Làm ơn cho tôi biết luật pháp Chúa.
30我拣选了忠信的道, 将你的典章摆在 我面前 。
30Tôi đã chọn con đường thành tín, Đặt mạng lịnh Chúa trước mặt tôi.
31我持守你的法度; 耶和华啊,求你不要叫我羞愧!
31Tôi tríu mến các chứng cớ Chúa: Đức Giê-hô-va ôi! xin chớ cho tôi bị hổ thẹn.
32你开广我心的时候, 我就往你命令的道上直奔。
32Khi Chúa mở rộng lòng tôi, Thì tôi sẽ chạy theo con đường điều răn Chúa.
33耶和华啊,求你将你的律例指教我, 我必遵守到底!
33Hỡi Đức Giê-hô-va, xin chỉ dạy tôi con đường luật lệ Chúa, Thì tôi sẽ giữ lấy cho đến cuối cùng.
34求你赐我悟性,我便遵守你的律法, 且要一心遵守。
34Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, thì tôi sẽ vâng theo luật pháp Chúa, Aét sẽ hết lòng gìn giữ lấy.
35求你叫我遵行你的命令, 因为这是我所喜乐的。
35Xin hãy khiến tôi đi trong đường điều răn Chúa, Vì tôi lấy làm vui vẻ tại đó.
36求你使我的心趋向你的法度, 不趋向非义之财。
36Xin hãy khiến lòng tôi hướng về chứng cớ Chúa, Chớ đừng hướng về sự tham lam.
37求你叫我转眼不看虚假, 又叫我在你的道中生活。
37Xin xây mắt tôi khỏi xem những vật hư không, Làm tôi được sống trong các đường lối Chúa.
38你向敬畏你的人所应许的话, 求你向仆人坚定!
38Xin Chúa làm ứng nghiệm lời Chúa cho kẻ tôi tớ Chúa, Tức là kẻ kính sợ Chúa.
39求你使我所怕的羞辱远离我, 因你的典章本为美。
39Xin hãy cất khỏi tôi sự sỉ nhục mà tôi sợ sệt; Vì mạng lịnh Chúa là tốt lành.
40我羡慕你的训词; 求你使我在你的公义上生活!
40Kìa, tôi mong ước các giềng mối Chúa; Xin hãy khiến tôi được sống trong sự công bình Chúa.
41耶和华啊,愿你照你的话,使你的慈爱, 就是你的救恩,临到我身上,
41Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài đến cùng tôi, Tức là sự cứu rỗi của Ngài tùy lời phán Ngài!
42我就有话回答那羞辱我的, 因我倚靠你的话。
42Vậy, tôi sẽ có thế đáp lại cùng kẻ làm sỉ nhục tôi; Vì tôi tin cậy nơi lời Chúa.
43求你叫真理的话总不离开我口, 因我仰望你的典章。
43Xin chớ cất hết lời chân thật khỏi miệng tôi; Vì tôi trông cậy nơi mạng lịnh Chúa.
44我要常守你的律法, 直到永永远远。
44Tôi sẽ hằng gìn giữ luật pháp Chúa Cho đến đời đời vô cùng.
45我要自由而行, 因我素来考究你的训词。
45Tôi cũng sẽ bước đi thong dong, Vì đã tìm kiếm các giềng mối Chúa.
46我也要在君王面前论说你的法度, 并不至于羞愧。
46Cũng sẽ nói về chứng cớ Chúa trước mặt các vua, Không phải mất cỡ chút nào.
47我要在你的命令中自乐; 这命令素来是我所爱的。
47Tôi sẽ vui vẻ về điều răn Chúa, Là điều răn tôi yêu mến.
48我又要遵行你的命令, 这命令素来是我所爱的; 我也要思想你的律例。
48Tôi cũng sẽ giơ tay lên hướng về điều răn Chúa mà tôi yêu mến, Và suy gẫm các luật lệ Chúa.
49求你记念向你仆人 所应许 的话, 叫我有盼望。
49Xin Chúa nhớ lại lời Chúa phán cho tôi tớ Chúa, Vì Chúa khiến tôi trông cậy.
50这话将我救活了; 我在患难中,因此得安慰。
50Lời Chúa làm cho tôi được sống lại, Aáy là sự an ủi tôi trong cơn hoạn nạn.
51骄傲的人甚侮慢我, 我却未曾偏离你的律法。
51Kẻ kiêu ngạo nhạo báng tôi nhiều quá, Nhưng tôi không xây bỏ luật pháp Chúa.
52耶和华啊,我记念你从古以来的典章, 就得了安慰。
52Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi đã nhớ lại mạng lịnh Ngài khi xưa, Nên tôi được an ủi.
53我见恶人离弃你的律法, 就怒气发作,犹如火烧。
53Nhân vì kẻ ác bỏ luật pháp Chúa. Cơn giận nóng nảy hãm bắt tôi.
54我在世寄居, 素来以你的律例为诗歌。
54Các luật lệ Chúa làm bài hát tôi Tại nhà tôi ở làm khách lạ.
55耶和华啊,我夜间记念你的名, 遵守你的律法。
55Hỡi Đức Giê-hô-va, ban đêm tôi nhớ lại danh Ngài, Cũng gìn giữ luật pháp Ngài.
56我所以如此, 是因我守你的训词。
56Phần tôi đã được, Là vì tôi có gìn giữ các giềng mối Chúa.
57耶和华是我的福分; 我曾说,我要遵守你的言语。
57Đức Giê-hô-va là phần của tôi: Tôi đã nói sẽ gìn giữ lời Chúa.
58我一心求过你的恩; 愿你照你的话怜悯我!
58Tôi đã hết lòng cầu khẩn ơn Chúa, Xin hãy thương xót tôi tùy lời của Chúa.
59我思想我所行的道, 就转步归向你的法度。
59Tôi tư tưởng về đường lối tôi, Bèn trở bước tôi về chứng cớ Chúa.
60我急忙遵守你的命令, 并不迟延。
60Tôi lật đật, không chậm trễ, Mà gìn giữ các điều răn Chúa.
61恶人的绳索缠绕我, 我却没有忘记你的律法。
61Dây kẻ ác đã vương vấn tôi; Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
62我因你公义的典章, 半夜必起来称谢你。
62Nhân vì các mạng lịnh công bình của Chúa, Tôi sẽ thức-dậy giữa đêm đặng cảm tạ Chúa.
63凡敬畏你、守你训词的人, 我都与他作伴。
63Tôi là bạn hữu của mọi người kính sợ Chúa, Và của mọi kẻ giữ theo các giềng mối Chúa.
64耶和华啊,你的慈爱遍满大地; 求你将你的律例教训我!
64Hỡi Đức Giê-hô-va, đất được đầy dẫy sự nhân từ Ngài; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Ngài.
65耶和华啊,你向来是照你的话善待仆人。
65Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã hậu đãi kẻ tôi tớ Ngài Tùy theo lời của Ngài.
66求你将精明和知识赐给我, 因我信了你的命令。
66Xin hãy dạy tôi lẽ phải và sự hiểu biết, Vì tôi tin các điều răn Chúa.
67我未受苦以先走迷了路, 现在却遵守你的话。
67Trước khi chưa bị hoạn nạn, thì tôi lầm lạc; Nhưng bây giờ tôi gìn giữ lời Chúa.
68你本为善,所行的也善; 求你将你的律例教训我!
68Chúa là thiện và hay làm lành; Xin hãy dạy tôi các luật lệ Chúa.
69骄傲人编造谎言攻击我, 我却要一心守你的训词。
69Kẻ kiêu ngạo đã đặt lời nói dối hại tôi; Tôi sẽ hết lòng gìn giữ giềng mối của Chúa.
70他们心蒙脂油, 我却喜爱你的律法。
70Lòng chúng nó dày như mỡ, Còn tôi ưa thích luật pháp của Chúa.
71我受苦是与我有益, 为要使我学习你的律例。
71Tôi đã bị hoạn nạn thật lấy làm phải, Hầu cho học theo luật lệ của Chúa.
72你口中的训言与我有益, 胜于千万的金银。
72Luật pháp của miệng Chúa phán là quí cho tôi Hơn hằng ngàn đồng vàng và bạc.
73你的手制造我,建立我; 求你赐我悟性,可以学习你的命令!
73Bàn tay Chúa đã làm tôi và nắn hình tôi; Xin hãy ban cho tôi trí hiểu, để tôi học điều răn Chúa.
74敬畏你的人见我就要欢喜, 因我仰望你的话。
74Những người kính sợ Chúa thấy tôi sẽ vui vẻ; Vì tôi trông cậy lời của Chúa.
75耶和华啊,我知道你的判语是公义的; 你使我受苦是以诚实待我。
75Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi biết rằng sự xét đoán của Ngài là công bình, Và ấy là bởi sự thành tín mà Ngài làm cho tôi bị khổ nạn.
76求你照着 应许 仆人的话, 以慈爱安慰我。
76Chúa ơi, nguyện sự nhân từ Chúa an ủi tôi, Y như Chúa đã phán cùng kẻ tôi tớ Chúa.
77愿你的慈悲临到我,使我存活, 因你的律法是我所喜爱的。
77Nguyện sự thương xót Chúa đến cùng tôi, để tôi được sống; Vì luật pháp Chúa là điều tôi ưa thích.
78愿骄傲人蒙羞,因为他们无理地倾覆我; 但我要思想你的训词。
78Nguyện kẻ kiêu ngạo bị hổ thẹn, vì chúng nó dùng sự giả dối mà đánh đổ tôi; Song tôi sẽ suy gẫm các giềng mối Chúa.
79愿敬畏你的人归向我, 他们就知道你的法度。
79Nguyện những kẻ kính sợ Chúa Trở lại cùng tôi, thì họ sẽ biết chứng cớ của Chúa.
80愿我的心在你的律例上完全, 使我不致蒙羞。
80Nguyện lòng tôi được trọn vẹn trong các luật lệ Chúa, Hầu cho tôi không bị hổ thẹn.
81我心渴想你的救恩, 仰望你的应许。
81Linh hồn tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Song tôi trông cậy lời của Chúa.
82我因盼望你的应许眼睛失明,说: 你何时安慰我?
82Mắt tôi hao mòn vì mong ước lời Chúa; Tôi nói: Bao giờ Chúa sẽ an ủi tôi?
83我好像烟薰的皮袋, 却不忘记你的律例。
83Vì tôi trở thành như bầu da bị khói đóng đen; Nhưng tôi không quên các luật lệ Chúa.
84你仆人的年日有多少呢? 你几时向逼迫我的人施行审判呢?
84Số các ngày kẻ tôi tớ Chúa được bao nhiêu? Chừng nào Chúa sẽ đoán xét những kẻ bắt bớ tôi?
85不从你律法的骄傲人为我掘了坑。
85Kẻ kiêu ngạo đã đào hầm hại tôi, Là việc chẳng làm theo luật pháp của Chúa.
86你的命令尽都诚实; 他们无理地逼迫我,求你帮助我!
86Các điều răn Chúa là thành tín; Thiên hạ dùng sự giả dối bắt bớ tôi; xin Chúa giúp đỡ tôi.
87他们几乎把我从世上灭绝, 但我没有离弃你的训词。
87Thiếu điều chúng nó diệt tôi khỏi mặt đất; Nhưng tôi không lìa bỏ các giềng mối Chúa.
88求你照你的慈爱将我救活, 我就遵守你口中的法度。
88Xin hãy làm cho tôi được sống, tùy theo sự nhân từ Chúa, Thì tôi sẽ gìn giữ chứng cớ của miệng Chúa.
89耶和华啊,你的话安定在天, 直到永远。
89Hỡi Đức Giê-hô-va, lời Ngài được vững lập đời đời trên trời:
90你的诚实存到万代; 你坚定了地,地就长存。
90Sự thành tín Chúa còn đời nầy đến đời kia. Chúa đã lập trái đất, đất còn vững bền.
91天地照你的安排存到今日; 万物都是你的仆役。
91Tùy theo mạng lịnh Chúa, các điều đó còn vững đến ngày nay; Vì muôn vật đều hầu việc Chúa.
92我若不是喜爱你的律法, 早就在苦难中灭绝了!
92Nếu luật pháp Chúa không làm sự tôi ưa thích, Aét tôi đã bị diệt vong trong cơn hoạn nạn.
93我永不忘记你的训词, 因你用这训词将我救活了。
93Tôi chẳng hề quên giềng mối Chúa, Vì nhờ đó Chúa làm cho tôi được sống.
94我是属你的,求你救我, 因我寻求了你的训词。
94Tôi thuộc về Chúa, xin hãy cứu tôi; Vì tôi tìm kiếm các giềng mối Chúa.
95恶人等待我,要灭绝我, 我却要揣摩你的法度。
95Những kẻ ác rình giết tôi; Nhưng tôi chăm chỉ về các chứng cớ Chúa,
96我看万事尽都有限, 惟有你的命令极其宽广。
96Tôi đã thấy sự cùng tận của mọi vật trọn vẹn; Song luật pháp Chúa lấy làm rộng thay.
97我何等爱慕你的律法, 终日不住地思想。
97Tôi yêu mến luật pháp Chúa biết bao! Trọn ngày tôi suy gẫm luật pháp ấy.
98你的命令常存在我心里, 使我比仇敌有智慧。
98Các điều răn Chúa làm cho tôi khôn ngoan hơn kẻ thù nghịch tôi, Vì các điều răn ấy ở cùng tôi luôn luôn.
99我比我的师傅更通达, 因我思想你的法度。
99Tôi có trí hiểu hơn hết thảy kẻ dạy tôi, Vì tôi suy gẫm các chứng cớ Chúa.
100我比年老的更明白, 因我守了你的训词。
100Tôi thông hiểu hơn kẻ già cả, Vì có gìn giữ các giềng mối Chúa.
101我禁止我脚走一切的邪路, 为要遵守你的话。
101Tôi giữ chân tôi khỏi mọi đường tà, Để gìn giữ lời của Chúa.
102我没有偏离你的典章, 因为你教训了我。
102Tôi không xây bỏ mạng lịnh Chúa; Vì Chúa đã dạy dỗ tôi.
103你的言语在我上膛何等甘美, 在我口中比蜜更甜!
103Lời Chúa ngọt họng tôi dường bao! Thật ngọt hơn mật ong trong miệng tôi!
104我借着你的训词得以明白, 所以我恨一切的假道。
104Nhờ giềng mối Chúa tôi được sự thông sáng; Vì vậy, tôi ghét mọi đường giả dối.
105你的话是我脚前的灯, 是我路上的光。
105Lời Chúa là ngọn đèn cho chân tôi, Aùnh sáng cho đường lối tôi.
106你公义的典章,我曾起誓遵守, 我必按誓而行。
106Tôi đã thề gìn giữ mạng lịnh công bình của Chúa, Và cũng đã làm theo sự thề ấy.
107我甚是受苦; 耶和华啊,求你照你的话将我救活!
107Đức Giê-hô-va ôi! tôi bị khổ nạn quá đỗi; Xin hãy làm cho tôi được sống tùy theo lời của Ngài.
108耶和华啊,求你悦纳我口中的赞美为供物, 又将你的典章教训我!
108Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhậm lễ lạc ý của miệng tôi, Và dạy dỗ tôi các mạng lịnh Ngài.
109我的性命常在危险之中, 我却不忘记你的律法。
109Mạng sống tôi hằng bị cơn nguy hiểm, Nhưng tôi không quên luật pháp Chúa.
110恶人为我设下网罗, 我却没有偏离你的训词。
110Những kẻ ác gài bẫy hại tôi; Song tôi không lìa bỏ giềng mối Chúa.
111我以你的法度为永远的产业, 因这是我心中所喜爱的。
111Chứng cớ Chúa là cơ nghiệp tôi đến đời đời; Vì ấy là sự mừng rỡ của lòng tôi.
112我的心专向你的律例, 永远遵行,一直到底。
112Tôi chuyên lòng làm theo luật lệ Chúa Luôn luôn, và cho đến cuối cùng.
113心怀二意的人为我所恨; 但你的律法为我所爱。
113Tôi ghét những kẻ hai lòng, Nhưng yêu mến luật pháp của Chúa.
114你是我藏身之处,又是我的盾牌; 我甚仰望你的话语。
114Chúa là nơi ẩn náu và cái khiên của tôi; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
115作恶的人哪,你们离开我吧! 我好遵守我 神的命令。
115Hỡi kẻ làm ác, hãy lìa khỏi ta, Để ta giữ điều răn của Đức Chúa Trời ta.
116求你照你的话扶持我,使我存活, 也不叫我因失望而害羞。
116Xin Chúa nâng đỡ tôi tùy lời của Chúa, hầu cho tôi được sống; Chớ để tôi bị hổ thẹn về sự trông cậy tôi.
117求你扶持我,我便得救, 时常看重你的律例。
117Xin hãy nâng đỡ tôi, thì tôi sẽ được bình an vô sự, Cũng thường thường chăm chỉ về các luật lệ của Chúa.
118凡偏离你律例的人,你都轻弃他们, 因为他们的诡诈必归虚空。
118Chúa từ chối những kẻ lầm lạc luật lệ Chúa; Vì mưu chước chúng nó chỉ là sự giả dối mà thôi.
119凡地上的恶人,你除掉他,好像除掉渣滓; 因此我爱你的法度。
119Chúa cất bỏ kẻ ác khỏi thế gian như xác bã; Nhân đó tôi yêu mến các chứng cớ của Chúa.
120我因惧怕你,肉就发抖; 我也怕你的判语。
120Thịt tôi rỡn ốc vì sợ hãi Chúa, Cũng sợ sự đoán xét của Chúa.
121我行过公平和公义, 求你不要撇下我给欺压我的人!
121Tôi đã làm điều ngay thẳng và công bình; Chớ phó tôi cho kẻ hà hiếp tôi.
122求你为仆人作保,使我得好处, 不容骄傲人欺压我!
122Xin Chúa làm Đấng bảo lãnh cho kẻ tôi tớ Chúa được phước; Chớ để kẻ kiêu ngạo hà hiếp tôi.
123我因盼望你的救恩 和你公义的话眼睛失明。
123Mắt tôi hao mòn vì mong ước sự cứu rỗi. Và lời công bình của Chúa.
124求你照你的慈爱待仆人, 将你的律例教训我。
124Xin hãy đãi kẻ tôi tớ Chúa theo sự nhân từ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
125我是你的仆人,求你赐我悟性, 使我得知你的法度。
125Tôi là kẻ tôi tớ Chúa; xin hãy ban cho tôi sự thông sáng, Để tôi hiểu biết các chứng cớ của Chúa.
126这是耶和华降罚的时候, 因人废了你的律法。
126Phải thì cho Đức Giê-hô-va làm, Vì loài người đã phế luật pháp Ngài.
127所以,我爱你的命令胜于金子, 更胜于精金。
127Nhân đó tôi yêu mến điều răn Chúa Hơn vàng, thậm chí hơn vàng ròng.
128你一切的训词,在万事上我都以为正直; 我却恨恶一切假道。
128Vì vậy, tôi xem các giềng mối Chúa về muôn vật là phải; Tôi ghét mọi đường giả dối.
129你的法度奇妙, 所以我一心谨守。
129Chứng cớ Chúa thật lạ lùng; Cho nên lòng tôi giữ lấy.
130你的言语一解开就发出亮光, 使愚人通达。
130Sự bày giãi lời Chúa, soi sáng cho, Ban sự thông hiểu cho người thật thà.
131我张口而气喘, 因我切慕你的命令。
131Tôi mở miệng ra thở, Vì rất mong ước các điều răn Chúa.
132求你转向我,怜悯我, 好像你素常待那些爱你名的人。
132Xin Chúa hãy xây lại cùng tôi, và thương xót tôi, Y như thói thường Chúa đối cùng người yêu mến danh Chúa.
133求你用你的话使我脚步稳当, 不许什么罪孽辖制我。
133Xin hãy làm cho bước tôi vững trong lời Chúa; Chớ để sự gian ác gì lấn lướt trên tôi.
134求你救我脱离人的欺压, 我要遵守你的训词。
134Xin hãy chuộc tôi khỏi sự hà hiếp của loài người, Thì tôi sẽ giữ theo các giềng mối Chúa.
135求你用脸光照仆人, 又将你的律例教训我。
135Xin hãy làm cho mặt Chúa soi sáng trên kẻ tôi tớ Chúa, Và dạy tôi các luật lệ Chúa.
136我的眼泪下流成河, 因为他们不守你的律法。
136Những suối lệ chảy từ mắt tôi, Bởi vì người ta không giữ luật pháp của Chúa.
137耶和华啊,你是公义的; 你的判语也是正直的!
137Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là công bình, Sự đoán xét của Ngài là ngay thẳng.
138你所命定的法度是凭公义和至诚。
138Chúa lấy sự công bình, sự thành tín, Mà truyền ra chứng cớ của Chúa.
139我心焦急,如同火烧, 因我敌人忘记你的言语。
139Sự sốt sắng tiêu hao tôi, Vì kẻ hà hiếp tôi đã quên lời Chúa.
140你的话极其精炼, 所以你的仆人喜爱。
140Lời Chúa rất là tinh sạch, Nên kẻ tôi tớ Chúa yêu mến lời ấy.
141我微小,被人藐视, 却不忘记你的训词。
141Tôi nhỏ hèn, bị khinh dể, Nhưng không quên các giềng mối Chúa.
142你的公义永远长存; 你的律法尽都真实。
142Sự công bình Chúa là sự công bình đời đời, Luật pháp Chúa là chân thật.
143我遭遇患难愁苦, 你的命令却是我所喜爱的。
143Sự gian truân và sự sầu khổ áp hãm tôi; Dầu vậy, các điều răn Chúa là điều tôi ưa thích.
144你的法度永远是公义的; 求你赐我悟性,我就活了。
144Chứng cớ Chúa là công bình đời đời. Xin hãy ban cho tôi sự thông hiểu, thì tôi sẽ được sống.
145耶和华啊,我一心呼吁你; 求你应允我,我必谨守你的律例!
145Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi hết lòng kêu cầu Ngài; xin hãy đáp lại tôi; Tôi sẽ gìn giữ luật lệ Ngài.
146我向你呼吁,求你救我! 我要遵守你的法度。
146Tôi đã kêu cầu Chúa; xin hãy cứu tôi, Thì tôi sẽ giữ các chứng cớ Chúa.
147我趁天未亮呼求; 我仰望了你的言语。
147Tôi thức trước rạng đông và kêu cầu; Tôi trông cậy nơi lời Chúa.
148我趁夜更未换将眼睁开, 为要思想你的话语。
148Canh đêm chưa khuya, mắt tôi mở tỉnh ra, Đặng suy gẫm lời Chúa.
149求你照你的慈爱听我的声音; 耶和华啊,求你照你的典章将我救活!
149Hỡi Đức Giê-hô-va, theo sự nhân từ Ngài, xin hãy nghe tiếng tôi; Hãy khiến tôi được sống tùy mạng lịnh Ngài.
150追求奸恶的人临近了; 他们远离你的律法。
150Những kẻ đeo đuổi sự dữ đến gần; Chúng nó cách xa luật pháp của Chúa.
151耶和华啊,你与我相近; 你一切的命令尽都真实!
151Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài ở gần; Các điều răn Ngài là chân thật.
152我因 学 你的法度, 久已知道是你永远立定的。
152Cứ theo chứng cớ Chúa Tôi đã biết từ lâu rằng Chúa lập các điều răn ấy đến đời đời.
153求你看顾我的苦难,搭救我, 因我不忘记你的律法。
153Xin hãy xem nỗi khổ nạn tôi, và giải cứu tôi; Vì tôi không quên luật pháp của Chúa.
154求你为我辨屈,救赎我, 照你的话将我救活。
154Xin hãy binh vực duyên cớ tôi, và chuộc tôi; Cũng hãy khiến tôi được sống tùy theo lời Chúa.
155救恩远离恶人, 因为他们不寻求你的律例。
155Sự cứu rỗi cách xa kẻ ác, Vì chúng nó không tìm hỏi các luật lệ Chúa.
156耶和华啊,你的慈悲本为大; 求你照你的典章将我救活。
156Đức Giê-hô-va ơi, sự thương xót Ngài rất lớn; Xin hãy khiến tôi được sống tùy theo luật lệ Ngài.
157逼迫我的,抵挡我的,很多, 我却没有偏离你的法度。
157Kẻ bắt bớ và kẻ hà hiếp tôi thật nhiều lắm; Nhưng tôi không xây bỏ chứng cớ Chúa.
158我看见奸恶的人就甚憎恶, 因为他们不遵守你的话。
158Tôi thấy kẻ gian tà, bèn gớm ghiếc chúng nó; Vì chúng nó không giữ lời Chúa.
159你看我怎样爱你的训词! 耶和华啊,求你照你的慈爱将我救活!
159Xin hãy xem tôi yêu mến giềng mối Chúa dường bao! Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy khiến tôi được sống tùy sự nhân từ Ngài.
160你话的总纲是真实; 你一切公义的典章是永远长存。
160Sự tổng cọng lời của Chúa là chân thật, Các mạng lịnh công bình của Chúa còn đời đời.
161首领无故地逼迫我, 但我的心畏惧你的言语。
161Những vua chúa đã bắt bớ tôi vô cớ, Song lòng tôi kính sợ lời Chúa.
162我喜爱你的话, 好像人得了许多掳物。
162Tôi vui vẻ về lời Chúa, Khác nào kẻ tìm được mồi lớn.
163谎话是我所恨恶所憎嫌的; 惟你的律法是我所爱的。
163Tôi ghét, tôi ghê sự dối trá, Song tôi yêu mến luật pháp Chúa.
164我因你公义的典章一天七次赞美你。
164Mỗi ngày tôi ngợi khen Chúa bảy lần, Vì cớ mạng lịnh công bình của Chúa.
165爱你律法的人有大平安, 什么都不能使他们绊脚。
165Phàm kẻ nào yêu mến luật pháp Chúa được bình yên lớn; Chẳng có sự gì gây cho họ sa ngã.
166耶和华啊,我仰望了你的救恩, 遵行了你的命令。
166Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi có trông cậy nơi sự cứu rỗi của Ngài. Và làm theo các điều răn Ngài.
167我心里守了你的法度; 这法度我甚喜爱。
167Linh hồn tôi đã gìn giữ chứng cớ Chúa. Tôi yêu mến chứng cớ ấy nhiều lắm.
168我遵守了你的训词和法度, 因我一切所行的都在你面前。
168Tôi có gìn giữ giềng mối và chứng cớ Chúa, Bởi vì đường lối tôi đều ở trước mặt Chúa.
169耶和华啊,愿我的呼吁达到你面前, 照你的话赐我悟性。
169Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện tiếng kêu của tôi thấu đến Ngài. Xin hãy ban cho tôi sự thông sáng tùy theo lời Chúa.
170愿我的恳求达到你面前, 照你的话搭救我。
170Nguyện lời cầu khẩn tôi thấu đến trước mặt Chúa; Xin hãy giải cứu tôi tùy theo lời Chúa.
171愿我的嘴发出赞美的话, 因为你将律例教训我。
171Nguyện môi miệng tôi đồn ra sự ngợi khen Chúa; Vì Chúa dạy tôi các luật lệ Chúa.
172愿我的舌头歌唱你的话, 因你一切的命令尽都公义。
172Nguyện lưỡi tôi hát xướng về lời Chúa; Vì hết thảy điều răn Chúa là công bình.
173愿你用手帮助我, 因我拣选了你的训词。
173Nguyện tay Chúa sẵn giúp đỡ tôi; Vì tôi chọn các giềng mối Chúa.
174耶和华啊,我切慕你的救恩! 你的律法也是我所喜爱的。
174Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi mong ước sự cứu rỗi của Chúa; Luật pháp Chúa là sự tôi ưa thích.
175愿我的性命存活,得以赞美你! 愿你的典章帮助我!
175Nguyện linh hồn tôi được sống, thì nó sẽ ngợi khen Chúa; Nguyện mạng lịnh Chúa giúp đỡ tôi.
176我如亡羊走迷了路,求你寻找仆人, 因我不忘记你的命令。
176Tôi xiêu lạc khác nào con chiên mất: Xin hãy tìm kiếm kẻ tôi tớ Chúa, Vì tôi không quên điều răn của Chúa.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.