诗篇
Chapter 146
Chinese Union Version, p…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Chinese Union Version, punctuated (Simplified)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1你们要赞美耶和华! 我的心哪,你要赞美耶和华!
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
2我一生要赞美耶和华! 我还活的时候要歌颂我的 神!
2Trọn đời sống tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
3你们不要倚靠君王,不要倚靠世人; 他一点不能帮助。
3Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ.
4他的气一断,就归回尘土; 他所打算的,当日就消灭了。
4Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chính ngày đó các mưu mô nó liền mất đi.
5以 雅各 的 神为帮助、 仰望耶和华—他 神的,这人便为有福!
5Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp đỡ mình, Để lòng trông cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình!
6耶和华造天、地、海,和其中的万物; 他守诚实,直到永远。
6Ngài là Đấng dựng nên trời đất, Biển, và mọi vật ở trong đó; Ngài giữ lòng thành thực đời đời,
7他为受屈的伸冤, 赐食物与饥饿的。 耶和华释放被囚的;
7Đoán xét công bình cho kẻ bị hà hiếp, Và ban bánh cho người đói. Đức Giê-hô-va giải phóng người bị tù.
8耶和华开了瞎子的 眼睛 ; 耶和华扶起被压下的人。 耶和华喜爱义人。
8Đức Giê-hô-va mở mắt cho người đui; Đức Giê-hô-va sửa ngay lại những kẻ cong khom; Đức Giê-hô-va yêu mến người công bình;
9耶和华保护寄居的, 扶持孤儿和寡妇, 却使恶人的道路弯曲。
9Đức Giê-hô-va bảo hộ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Nhưng Ngài làm cong quẹo con đường kẻ ác,
10耶和华要作王,直到永远! 锡安 哪,你的 神要作王,直到万代! 你们要赞美耶和华!
10Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời; ù Si-ôn, Đức Chúa Trời ngươi làm Vua đến muôn đời! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.