Saam 146
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Angraeng to pakoeh ah. Aw ka hinghaih, Angraeng to pakoeh ah.
1Ha-lê-lu-gia! Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va!
2Ka hing thung Angraeng to ka pakoeh han; ka hing thung boih ka Sithaw pakoehhaih laa to ka sak han.
2Trọn đời sống tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va; Hễ tôi còn sống chừng nào tôi sẽ hát xướng cho Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
3long angraengnawk to oep hmah, kami doeh oep hmah; nihcae mah abomh o thai mak ai.
3Chớ nhờ cậy nơi các vua chúa, Cũng đừng nhờ cậy nơi con loài người, là nơi không có sự tiếp trợ.
4Nihcae loe duek naah long ah ni amlaem o let; to naah nihcae poekhaihnawk boih to anghmat.
4Hơi thở tắt đi, loài người bèn trở về bụi đất mình; Trong chính ngày đó các mưu mô nó liền mất đi.
5Jakob ih Sithaw to bomkung ah suem kami, a oephaih to angmah ih Angraeng Sithaw khaeah suem kami loe tahamhoih,
5Phước cho người nào có Đức Chúa Trời của Gia-cốp giúp đỡ mình, Để lòng trông cậy nơi Giê-hô-va Đức Chúa Trời mình!
6Anih mah ni long hoi van, tuipui hoi athung ah kaom hmuennawk boih to sak; anih loe dungzan khoek to oepthoh;
6Ngài là Đấng dựng nên trời đất, Biển, và mọi vật ở trong đó; Ngài giữ lòng thành thực đời đời,
7pacaekthlaek ih kaminawk to toenghaih hoiah lok a caek; zok amthlam kaminawk to buh a paek. Angraeng mah ni thongkrah kaminawk to loisak.
7Đoán xét công bình cho kẻ bị hà hiếp, Và ban bánh cho người đói. Đức Giê-hô-va giải phóng người bị tù.
8Angraeng mah mikmaengnawk to mik amtuengsak moe, poek pahnaem kaminawk to tapom tahang; katoeng kaminawk to Angraeng mah palung.
8Đức Giê-hô-va mở mắt cho người đui; Đức Giê-hô-va sửa ngay lại những kẻ cong khom; Đức Giê-hô-va yêu mến người công bình;
9Angraeng mah angvinnawk to toep moe, ampa tawn ai kami hoi lamhmainawk to pacah; toe kasae kaminawk ih loklam loe buenglueng tamlet ah ohsak.
9Đức Giê-hô-va bảo hộ khách lạ, Nâng đỡ kẻ mồ côi và người góa bụa; Nhưng Ngài làm cong quẹo con đường kẻ ác,
10Angraeng loe dungzan khoek to Angraeng ah om tih; Aw Zion, na Sithaw mah adungnawk boih khoek to uk tih. Angraeng to saphaw oh.
10Đức Giê-hô-va sẽ cai trị đời đời; ù Si-ôn, Đức Chúa Trời ngươi làm Vua đến muôn đời! Ha-lê-lu-gia!
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.