Saam
Chapter 21
Asang Khongca Bible (Eas…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Asang Khongca Bible (Eastern Khumi Chin, 2019)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Aw Angraeng, siangpahrang loe na thacakhaih ah anghoe; na pahlonghaih pongah cae loe kawkruk maw anih anghoe tih!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!
2A pahni hoiah hnikhaih to na tamuep pae khoep ai moe, a koehhaih palung baktih toengah na paek boeh.
2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.
3Anih hanah kahoih tahamhoihaih to na paek: a lu nuiah kaciim suitui hoi sak ih lumuek to nang mueksak boeh.
3Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Đội trên đầu người mão triều bằng vàng ròng.
4Anih mah hinghaih ang hnik naah, na paek, dungzan hoi dungzan khoek to kasawk hinghaih to na paek boeh.
4Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.
5Na pahlonghaih rang hoiah anih loe paroeai len: pakoehhaih hoi huham ohhaih to a nuiah na suek pae.
5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.
6Anih han dungzan tahamhoihaih na paek: na hmaa ah paroeai anghoehaih hoi na koisak.
6Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa.
7Siangpahrang loe Angraeng to oep moe, Ranui koek tahmenhaih rang hoiah anih loe angthui mak ai.
7Vì vua tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Nhờ sự nhân từ của Đấng Chí cao, người sẽ không rúng động.
8Na ban mah na misanawk boih to hnu tih, na bantang ban mah nang hnuma kaminawk to hnu tih.
8Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.
9Palung na phui naah nihcae to hmai kamngaeh omthuh baktiah na ohsak: Angraeng mah nihcae to palungphuihaih hoiah paaeh tih, nihcae to hmai mah kang tih.
9Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Đức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi.
10Nihcae ih athaih to long hoiah nang hmaasak ueloe, kaminawk salak hoiah nihcae ih caanawk to nam rosak tih.
10Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người.
11Nihcae loe na nuiah kasae sak han ih pacaeng o moe, kahoih ai hmuen to a poek o, toe nihcae mah sah o thai ai.
11Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được.
12To pongah kalii to na nueng thuih moe, nihcae mikhmai ah na patoep naah, nihcae to hnukbang ah nam laemsak tih.
12Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó.
13Aw Angraeng, na thacakhaih hoiah nang pakoehhaih to om nasoe; na thacakhaih to laasakhaih hoiah kang saphaw o han.
13Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.