Псалмул
Chapter 21
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 21

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Доамне, ымпэратул се букурэ де окротиря путерникэ пе каре й-о дай Ту. Ши кум ыл умпле де веселие ажуторул Тэу!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân năng lực Ngài, vua sẽ vui mừng; Tại vì sự cứu rỗi Ngài, người sẽ khoái lạc biết bao!
2Й-ай дат че-й доря инима ши н-ай лэсат неымплинит че-й черяу бузеле.
2Chúa đã ban cho người điều lòng người ước ao, Không từ chối sự gì môi người cầu xin.
3Кэч й-ай ешит ынаинте ку бинекувынтэрь де феричире ши й-ай пус пе кап о кунунэ де аур курат.
3Vì Chúa lấy phước lành mà đón rước người: Đội trên đầu người mão triều bằng vàng ròng.
4Ыць черя вяца ши й-ай дат-о: о вяцэ лунгэ пентру тотдяуна ши пе вечие.
4Người cầu xin cùng Chúa sự sống, Chúa bèn ban cho người, Đến đỗi ban cho người ngày lâu dài đời đời vô cùng.
5Маре есте слава луй ын урма ажуторулуй Тэу. Ту пуй песте ел стрэлучиря ши мэреция.
5Nhờ sự giải cứu của Chúa, người được vinh hiển lớn thay; Chúa mặt cho người sự sang trọng oai nghi.
6Ыл фачь пе вечие о причинэ де бинекувынтэрь ши-л умпли де букурие ынаинтя Фецей Тале.
6Chúa đặt người làm sự phước đến mãi mãi, Khiến người đầy dẫy sự vui mừng trước mặt Chúa.
7Кэч ымпэратул се ынкреде ын Домнул ши бунэтатя Челуй Пряыналт ыл фаче сэ ну се клатине.
7Vì vua tin cậy nơi Đức Giê-hô-va, Nhờ sự nhân từ của Đấng Chí cao, người sẽ không rúng động.
8Мына та, ымпэрате, ва ажунӂе пе тоць врэжмаший тэй, дряпта та ва ажунӂе пе чей че те урэск
8Tay Chúa sẽ tìm được các kẻ thù nghịch Chúa; Tay hữu Chúa sẽ kiếm được những kẻ ghét Ngài.
9ши-й вей фаче ка ун куптор апринс, ын зиуа кынд те вей арэта; Домнул ый ва нимичи ын мыния Луй ши-й ва мынка фокул.
9Trong lúc Chúa nổi giận, Chúa sẽ làm cho chúng nó như lò lửa hừng; Đức Giê-hô-va sẽ nuốt chúng nó trong khi nổi thạnh nộ, Và lửa sẽ thiêu đốt họ đi.
10Ле вей штерӂе сэмынца де пе пэмынт ши нямул лор дин мижлокул фиилор оаменилор.
10Chúa sẽ diệt con cháu chúng nó khỏi mặt đất, Và dòng dõi họ khỏi giữa con cái loài người.
11Ей ау урзит лукрурь реле ымпотрива та, ау фэкут сфатурь реле, дар ну вор избути.
11Vì chúng nó đã toan hại Chúa, Sanh mưu kế mà chúng nó không thế làm thành được.
12Кэч ый вей фаче сэ дя досул ши вей траӂе ку аркул тэу асупра лор.
12Chúa sẽ khiến chúng nó xây lưng, Sửa dây cung Chúa lẩy mặt chúng nó.
13Скоалэ-те, Доамне, ку путеря Та, ши вом кынта ши вом лэуда путеря Та!
13Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện Ngài được tôn cao trong sự năng lực Ngài! Thì chúng tôi sẽ ca hát và ngợi khen quyền năng của Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.