Псалмул
Chapter 79
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 79

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеуле, ау нэвэлит нямуриле ын моштениря Та, ау пынгэрит Темплул Тэу чел сфынт ши ау префэкут Иерусалимул ынтр-ун морман де петре.
1Đức Chúa Trời ôi! dân ngoại đã vào trong sản nghiệp Chúa, Làm ô uế đền thánh của Chúa, Và làm cho Giê-ru-sa-lem thành ra đống.
2Трупуриле неынсуфлеците але робилор Тэй ле-ау дат сэ ле мэнынче пэсэриле черулуй, ши карня крединчошилор Тэй ау дат-о с-о мэнынче фяреле пэмынтулуй.
2Chúng nó đã phó thây các tôi tớ Chúa Làm đồ ăn cho loài chim trời, Cũng đã phó thịt của các thánh Chúa cho muông thú của đất.
3Ка апа ле-ау вэрсат сынӂеле, де жур ымпрежурул Иерусалимулуй, ши н-а фост нимень сэ-й ынгроапе.
3Chúng nó đổ huyết họ ra như nước ỳ chung quanh Giê-ru-sa-lem, Chẳng có ai chôn họ.
4Ам ажунс де окара вечинилор ноштри, де батжокура ши де рысул челор че не ынконжоарэ.
4Chúng tôi đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình, Vật nhạo báng và đồ chê cười cho những kẻ ở chung quanh chúng tôi.
5Пынэ кынд, Доамне, Те вей мыния фэрэ ынчетаре ши ва арде мыния Та ка фокул?
5Đức Giê-hô-va ôi! cho đến chừng nào? Ngài há sẽ giận đời đời sao? Sự phân bì Chúa há sẽ cháy như lửa ư?
6Варсэ-Ць мыния песте нямуриле каре ну Те куноск ши песте ымпэрэцииле каре ну кямэ Нумеле Тэу!
6Xin hãy đổ sự giận Chúa trên các dân không biết Chúa, Và trên các nước không cầu khẩn danh Chúa;
7Кэч ау мынкат пе Иаков ши й-ау пустиит локуинца.
7Vì chúng nó đã ăn nuốt Gia-cốp, Và phá hoang chỗ ở người,
8Ну-Ць май адуче аминте де нелеӂюириле стрэмошилор ноштри, чи сэ не ясэ деграбэ ынаинте ындурэриле Тале, кэч сунтем ненорочиць де тот!
8Xin Chúa chớ nhớ lại mà kể cho chúng tôi các tội ác của tổ phụ chúng tôi; Nguyện sự thương xót Chúa mau mau đến đón rước chúng tôi, Vì chúng tôi lấy làm khốn khổ vô hồi.
9Ажутэ-не, Думнезеул мынтуирий ноастре, пентру слава Нумелуй Тэу! Избэвеште-не ши яртэ-не пэкателе, пентру Нумеле Тэу!
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, vì vinh hiển của danh Chúa, xin hãy giúp đỡ chúng tôi; Nhân danh Chúa, xin hãy giải cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi.
10Пентру че сэ зикэ нямуриле: „Унде есте Думнезеул лор?” Сэ се штие ынаинтя окилор ноштри, принтре нямурь, кэ Ту рэзбунь сынӂеле вэрсат ал робилор Тэй!
10Vì cớ sao các dân nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Nguyện sự báo thù huyết kẻ tôi tớ Chúa, mà đã bị đổ ra, Được biết giữa các dân, trước mặt chúng tôi.
11Сэ ажунгэ пынэ ла Тине ӂеметеле приншилор де рэзбой! Скапэ, прин брацул Тэу чел путерник, пе чей че пер!
11Nguyện tiếng than thở kẻ phu tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền năng lớn lao của Chúa, xin hãy bảo hộ những kẻ đã bị định phải chết.
12Ынтоарче вечинилор ноштри де шапте орь ын сынул лор батжокуриле каре Ци ле-ау арункат ей Цие, Доамне!
12Hỡi Chúa, sự sỉ nhục mà kẻ lân cận chúng tôi đã làm cho Chúa, Xin hãy báo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lòng chúng nó.
13Ши ной, попорул Тэу, турма пэшуний Тале, Те вом лэуда ын вечь ши вом вести дин ням ын ням лауделе Тале.
13Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.