Псалмул 72
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Думнезеуле, дэ жудекэциле Тале ымпэратулуй ши дэ дрептатя Та фиулуй ымпэратулуй!
1Hỡi Đức Chúa Trời, xin ban cho vua sự xét đoán của Chúa, Và ban cho vương tử sự công bình của Ngài.
2Ши ел ва жудека пе попорул Тэу ку дрептате ши пе ненорочиций Тэй ку непэртинире.
2Người sẽ đoán xét dân sự Chúa cách công bình, Xử kẻ khốn cùng cách ngay thẳng.
3Мунций вор адуче паче попорулуй ши дялуриле, де асеменя, ка урмаре а дрептэций Тале.
3Nhân vì sự công bình, các núi và gò nỗng Sẽ đem bình an đến cho dân sự.
4Ел ва фаче дрептате ненорочицилор попорулуй, ва скэпа пе копиий сэракулуй ши ва здроби пе асупритор.
4Người sẽ đoán xét kẻ khốn cùng của dân, Cứu con cái người thiếu thốn, và chà nát kẻ hà hiếp.
5Аша кэ се вор теме де Тине кыт ва фи соареле ши кыт се ва арэта луна, дин ням ын ням;
5Hễ mặt trời, mặt trăng còn có bao lâu, Thì chúng nó kính sợ Chúa bấy lâu, cho đến muôn đời.
6ва фи ка о плоае каре каде пе ун пэмынт косит, ка о плоае репеде каре удэ кымпия.
6Vua sẽ giáng xuống như mưa trên cỏ mới phát, Khác nào giọt của trận mưa tưới đất vậy.
7Ын зилеле луй ва ынфлори чел неприхэнит ши ва фи белшуг де паче пынэ ну ва май фи лунэ.
7Trong ngày vua ấy, người công bình sẽ hưng thạnh, Cũng sẽ có bình an dư dật cho đến chừng mặt trăng không còn.
8Ел ва стэпыни де ла о маре ла алта ши де ла рыу пынэ ла марӂиниле пэмынтулуй.
8Người sẽ quản hạt từ biển nầy tới biển kia, Từ sông cho đến cùng trái đất.
9Локуиторий пустиулуй ышь вор плека ӂенункюл ынаинтя луй ши врэжмаший вор линӂе цэрына.
9Những người ở đồng vắng sẽ cúi lạy trước mặt người; Còn các kẻ thù nghịch người sẽ liếm bụi đất.
10Ымпэраций Тарсисулуй ши ай остроавелор вор плэти бирурь, ымпэраций Себей ши Сабей вор адуче дарурь.
10Các vua Ta-rê-si và những cù lao sẽ cống thuế cho người. Vua Sa-ba và vua Sê-ba sẽ cống lễ cho người.
11Да, тоць ымпэраций се вор ынкина ынаинтя луй, тоате нямуриле ый вор служи.
11Phải, hết thảy các vua sẽ sấp mình xuống trước mặt người; Các nước sẽ phục sự người.
12Кэч ел ва избэви пе сэракул каре стригэ ши пе ненорочитул каре н-аре ажутор.
12Vì người sẽ giải kẻ thiếu thốn khi nó kêu cầu, Và cứu người khốn cùng không có ai giúp đỡ.
13Ва авя милэ де чел ненорочит ши де чел липсит ши ва скэпа вяца сэрачилор;
13Người sẽ thương xót kẻ khốn cùng, người thiếu thốn, Và cứu linh hồn của người thiếu thốn.
14ый ва избэви де апэсаре ши де силэ ши сынӂеле лор ва фи скумп ынаинтя луй.
14Người sẽ chuộc linh hồn họ khỏi sự hà hiếp và sự hung bạo; Cũng sẽ xem huyết họ là quí báu.
15Ей вор трэи ши-й вор да аур дин Себа; се вор руга неынчетат пентру ел ши-л вор бинекувынта ын фиекаре зи.
15Người sẽ được sống, và thiên hạ sẽ dâng vàng Sa-ba cho người, Người ta sẽ cầu nguyện cho người luôn luôn, và hằng ngày chúc phước cho người.
16Ва фи белшуг де грыу ын царэ пынэ ын вырфул мунцилор ши спичеле лор се вор клэтина ка ши копачий дин Либан; оамений вор ынфлори ын четэць ка ярба пэмынтулуй.
16Sẽ có dư dật ngũ cốc trên đất và trên đỉnh các núi; Bông trái nó sẽ lào xào như Li-ban; Còn người ở thành thị sẽ hưng thạnh như cỏ của đất.
17Нумеле луй ва дэйнуи пе вечие: кыт соареле ый ва цине нумеле. Ку ел се вор бинекувынта уний пе алций, ши тоате нямуриле ыл вор нуми феричит.
17Danh người sẽ còn mãi mãi, Hễ mặt trời còn đến chừng nào, danh người sẽ noi theo chừng nấy: Người ta sẽ nhân danh người mà chúc phước nhau! Các nước đều sẽ xưng người là có phước.
18Бинекувынтат сэ фие Домнул Думнезеул луй Исраел, сингурул каре фаче минунь!
18Đáng ngợi khen Giê-hô-va Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Chỉ một mình Ngài làm những sự lạ lùng!
19Бинекувынтат сэ фие ын вечь слэвитул Луй Нуме! Тот пэмынтул сэ се умпле де слава Луй! Амин! Амин!
19Đáng ngợi khen danh vinh hiển Ngài đến đời đời! Nguyện khắp trái đất được đầy sự vinh hiển của Ngài! A-men! A-men!
20Сфыршитул ругэчунилор луй Давид, фиул луй Исай.
20Chung các bài cầu nguyện của Đa-vít, con trai Y-sai.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.