Псалмул
Chapter 97
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 97

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Домнул ымпэрэцеште: сэ се веселяскэ пэмынтул ши сэ се букуре остроавеле челе мулте!
1Đức Giê-hô-va cai trị: đất hãy mừng rỡ; Các cù lao vô số khá vui vẻ.
2Норий ши негура Ыл ынконжоарэ, дрептатя ши жудеката сунт темелия скаунулуй Сэу де домние.
2Mây và tối tăm ở chung quanh Ngài; Sự công bình và sự ngay thẳng làm nền của ngôi Ngài.
3Ынаинтя Луй мерӂе фокул ши арде де жур ымпрежур пе потривничий Луй.
3Lửa bay đi trước mặt Ngài, Thiêu đốt hết cừu địch bốn bên.
4Фулӂереле Луй луминязэ лумя: пэмынтул Ыл веде ши се кутремурэ.
4Sự chớp nhoáng Ngài soi sáng thế gian: Trái đất thấy, bèn rúng động.
5Мунций се топеск ка чара ынаинтя Домнулуй, ынаинтя Домнулуй ынтрегулуй пэмынт.
5Các núi tan chảy như sáp trước mặt Đức Giê-hô-va, Trước mặt Chúa của khắp thế gian.
6Черуриле вестеск дрептатя Луй ши тоате попоареле вэд слава Луй.
6Các từng trời truyền ra sự công bình Ngài, Muôn dân đã thấy sự vinh hiển Ngài.
7Сунт рушинаць тоць чей че служеск икоанелор ши каре се фэлеск ку идолий: тоць думнезеий се ынкинэ ынаинтя Луй.
7Nguyện hết thảy kẻ hầu việc tượng chạm, Và khoe mình về các hình tượng, đều bị hổ thẹn. Hỡi các thần, khá thờ lạy Đức Giê-hô-va.
8Сионул ауде лукрул ачеста ши се букурэ, се веселеск фийчеле луй Иуда де жудекэциле Тале, Доамне!
8Hỡi Đức Giê-hô-va, Si-ôn nghe, bèn vui vẻ, Và các con gái Giu-đa đều nức lòng mừng rỡ, Vì cớ sự đoán xét của Ngài.
9Кэч Ту, Доамне, Ту ешть Чел Пряыналт песте тот пэмынтул, Ту ешть пряынэлцат, май пресус де тоць думнезеий.
9Vì, Đức Giê-hô-va ơi, Ngài là Đấng Chí cao trổi cao hơn cả trái đất; Ngài được tôn cao tuyệt các thần.
10Урыць рэул, чей че юбиць пе Домнул! Ел пэзеште суфлетеле крединчошилор Луй ши-й избэвеште дин мына челор рэй.
10Hỡi những kẻ yêu mến Đức Giê-hô-va, hãy ghét sự ác: Ngài bảo hộ linh hồn của các thánh Ngài, Và giải cứu họ khỏi tay kẻ dữ.
11Лумина есте семэнатэ пентру чел неприхэнит ши букурия, пентру чей ку инима куратэ.
11Aùnh sáng được bủa ra cho người công bình, Và sự vui vẻ cho người có lòng ngay thẳng.
12Неприхэницилор, букураци-вэ ын Домнул ши мэриць прин лауделе воастре сфинцения Луй!
12Hỡi người công bình, hãy vui mừng nơi Đức Giê-hô-va, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.