Псалмул 30
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic scriptTranslation
Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Те ыналц, Доамне, кэч м-ай ридикат ши н-ай лэсат пе врэжмаший мей сэ се букуре де мине.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi tôn trọng Ngài, vì Ngài nâng tôi lên, Không cho phép kẻ thù nghịch vui mừng vì cớ tôi.
2Доамне Думнезеуле, еу ам стригат кэтре Тине, ши Ту м-ай виндекат.
2Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi ôi! Tôi kêu cầu cùng Chúa, và Chúa chữa lành tôi.
3Доамне, Ту мь-ай ридикат суфлетул дин Локуинца морцилор, Ту м-ай адус ла вяцэ дин мижлокул челор че се кобоарэ ын гроапэ.
3Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài đã đem linh hồn tôi khỏi âm phủ, Gìn giữ mạng sống tôi, hầu tôi không xuống cái huyệt.
4Кынтаць Домнулуй, вой, чей юбиць де Ел, мэриць прин лауделе воастре Нумеле Луй чел сфынт!
4Hỡi các thánh của Đức Giê-hô-va, hãy hát ngợi khen Ngài, Cảm tạ sự kỷ niệm thánh của Ngài.
5Кэч мыния Луй цине нумай о клипэ, дар ындураря Луй цине тоатэ вяца: сяра вине плынсул, яр диминяца, веселия.
5Vì sự giận Ngài chỉ trong một lúc, Còn ơn của Ngài có trọn một đời: Sự khóc lóc đến trọ ban đêm, Nhưng buổi sáng bèn có sự vui mừng.
6Кынд ымь мерӂя бине, зичям: „Ну мэ вой клэтина ничодатэ!”
6Còn tôi, trong lúc may mắn tôi có nói rằng: Tôi chẳng hề bị rúng động.
7Доамне, прин бунэвоинца Та мэ ашезасешь пе ун мунте таре, дар Ць-ай аскунс Фаца ши м-ам тулбурат.
7Hỡi Đức Giê-hô-va, nhờ ơn Ngài núi tôi được lập vững bền; Ngài ẩn mặt đi, tôi bèn bối rối.
8Доамне, еу ам стригат кэтре Тине ши м-ам ругат Домнулуй зикынд:
8Đức Giê-hô-va ôi! tôi đã kêu cầu cùng Ngài, Và nài xin cùng Đức Giê-hô-va mà rằng:
9„Че вей кыштига дакэ-мь вершь сынӂеле ши мэ коборь ын гроапэ? Поате сэ Те лауде цэрына? Поате еа сэ вестяскэ крединчошия Та?
9Làm đổ huyết tôi ra, Khiến tôi xuống mồ mả có ích chi chăng? Bụi tro há sẽ ngợi khen Chúa ư? Há sẽ truyền bá sự chân thật của Ngài sao?
10Аскултэ, Доамне, ай милэ де мине! Доамне, ажутэ-мэ!”
10Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nghe và thương xót tôi; Đức Giê-hô-va ôi! khá giúp đỡ tôi.
11Ши мь-ай префэкут тынгуириле ын веселие, мь-ай дезлегат сакул де жале ши м-ай ынчинс ку букурие,
11Ngài đã đổi sự buồn rầu tôi ra sự khoái lạc, Mở áo tang tôi, và thắt lưng tôi bằng vui mừng;
12пентру ка инима мя сэ-Ць кынте ши сэ ну стя мутэ. Доамне Думнезеуле, еу пуруря Те вой лэуда!
12Hầu cho linh hồn tôi hát ngợi khen Chúa không nín lặng. Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ cảm tạ Chúa đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.