Псалмул
Chapter 107
Cornilescu Bible (1924),…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псалмул 107

Cornilescu Bible (1924), Cyrillic script
Vietnamese Bible (1923 translation)
1„Лэудаць пе Домнул, кэч есте бун, кэч ын вяк цине ындураря Луй!”
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2Аша сэ зикэ чей рэскумпэраць де Домнул, пе каре й-а избэвит Ел дин мына врэжмашулуй
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
3ши пе каре й-а стрынс дин тоате цэриле: де ла рэсэрит ши де ла апус, де ла мязэноапте ши де ла маре.
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
4Ей прибеӂяу прин пустиу, умблау пе кэй неумблате ши ну гэсяу ничо четате унде сэ поатэ локуи.
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
5Суферяу де фоаме ши де сете; ле тынжя суфлетул ын ей.
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
6Атунч, ын стрымтораря лор, ау стригат кэтре Домнул, ши Ел й-а избэвит дин неказуриле лор;
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
7й-а кэлэузит пе друмул чел дрепт, ка сэ ажунгэ ынтр-о четате де локуит.
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
8О, де ар лэуда оамений пе Домнул пентру бунэтатя Луй ши пентру минуниле Луй фацэ де фиий оаменилор!
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
9Кэч Ел а потолит сетя суфлетулуй ынсетат ши а умплут де бунэтэць суфлетул флэмынд.
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
10Чей че шедяу ын ынтунерик ши ын умбра морций трэяу легаць ын тикэлошие ши ын фяре,
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
11пентру кэ се рэзврэтисерэ ымпотрива кувинтелор луй Думнезеу, пентру кэ несокотисерэ сфатул Челуй Пряыналт.
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
12Ел ле-а смерит инима прин суферинцэ: ау кэзут, ши нимень ну й-а ажутат.
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
13Атунч, ын стрымтораря лор, ау стригат кэтре Домнул, ши Ел й-а избэвит дин неказуриле лор.
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14Й-а скос дин ынтунерик ши дин умбра морций ши ле-а рупт легэтуриле.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
15О, де ар лэуда оамений пе Домнул пентру бунэтатя Луй ши пентру минуниле Луй фацэ де фиий оаменилор!
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
16Кэч Ел а сфэрымат порць де арамэ ши а рупт зэвоаре де фер.
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
17Небуний, прин пуртаря лор виноватэ ши прин нелеӂюириле лор, ажунсесерэ ненорочиць.
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
18Суфлетул лор се дезгустасе де орьче хранэ ши ерау лынгэ порциле морций.
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19Атунч, ын стрымтораря лор, ау стригат кэтре Домнул, ши Ел й-а избэвит дин неказуриле лор;
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20а тримис Кувынтул Сэу ши й-а тэмэдуит, ши й-а скэпат де гроапэ.
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
21О, де ар лэуда оамений пе Домнул пентру бунэтатя Луй ши пентру минуниле Луй фацэ де фиий оаменилор!
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
22Сэ-Й адукэ жертфе де мулцумире ши сэ вестяскэ лукрэриле Луй ку стригэте де букурие.
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
23Чей че се коборысерэ пе маре ын корэбий ши фэчяу негоц пе апеле челе марь,
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
24ачея ау вэзут лукрэриле Домнулуй ши минуниле Луй ын мижлокул адынкулуй.
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
25Ел а зис ши а пус сэ суфле фуртуна, каре а ридикат валуриле мэрий.
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
26Се суяу спре черурь, се коборау ын адынк; суфлетул ле ера пердут ын фаца примеждией.
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
27Апукаць де амецялэ, се клэтинау ка ун ом бят ши задарникэ ле ера тоатэ искусинца.
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
28Атунч, ын стрымтораря лор, ау стригат кэтре Домнул, ши Ел й-а избэвит дин неказуриле лор.
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29А оприт фуртуна, а адус лиништя ши валуриле с-ау потолит.
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
30Ей с-ау букурат кэ валуриле с-ау лиништит ши Домнул й-а дус ын лиманул дорит.
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
31О, де ар лэуда оамений пе Домнул пентру бунэтатя Луй ши пентру минуниле Луй фацэ де фиий оаменилор!
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
32Сэ-Л ыналце ын адунаря попорулуй ши сэ-Л лауде ын адунаря бэтрынилор!
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
33Ел префаче рыуриле ын пустиу ши извоареле де апэ, ын пэмынт ускат,
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
34цара родитоаре, ын царэ сэратэ, дин причина рэутэций локуиторилор ей.
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
35Тот Ел префаче пустиул ын яз ши пэмынтул ускат, ын извоаре де апе.
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
36Ашазэ аколо пе чей флэмынзь, ши ей ынтемеязэ о четате ка сэ локуяскэ ын еа;
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
37ынсэмынцязэ огоаре, сэдеск вий ши ле кулег роаделе.
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
38Ел ый бинекувынтязэ ши се ынмулцеск неспус ши ну ле ымпуцинязэ вителе.
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
39Дакэ сунт ымпуцинаць ши апэсаць прин асуприре, ненорочире ши суферинцэ,
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
40Ел варсэ диспрецул песте чей марь ши-й фаче сэ прибеӂяскэ прин пустиурь фэрэ друм,
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
41дар ридикэ пе чел липсит, избэвеште пе чел невояш ши ынмулцеште фамилииле ка пе ниште турме.
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
42Оамений фэрэ приханэ вэд лукрул ачеста ши се букурэ, ши орьче нелеӂюире ышь ынкиде гура!
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
43Чине есте ынцелепт, сэ я сяма ла ачесте лукрурь ши сэ фие ку луаре аминте ла бунэтэциле Домнулуй.
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.