Halelu 107
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E MILILANI aku ia Iehova, no ka mea, ua maikai ia; Ua mau loa no hoi kona lokomaikai.
1Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2E olelo mai no ka poe i hoolapanaiia e Iehova, Ka poe hoi ana i hoolapanai ai, mai ka lima mai o ka enemi.
2Các người Đức Giê-hô-va đã chuộc Khỏi tay kẻ hà hiếp hãy nói điều đó,
3No ka mea, ua hooili mai oia ia lakou mai na aina mai, Mai ka hikina, a me ke komohana mai, E mai ke kukulu akau, a mai ke kai mai.
3Tức là các người Ngài đã hiệp lại từ các xứ; Từ phương đông, phương tây, phương bắc, phương nam.
4Kuewa wale lakou ma ka waonahele, Ma ke ala waoakua hoi; Aole i loaa ia lakou ke kulanakauhale kahi e noho ai.
4Họ lưu lạc nơi đồng vắng, trong con đường hiu quạnh, Không tìm thành ở được;
5Pololi iho la lakou, a makewai hoi, A maule ko lakou uhane iloko o lakou.
5Họ bị đói khát, Linh hồn bèn nao sờn trong mình họ.
6Alaila, kahea aku lakou ia Iehova iloko o ko lakou pilikia, A hoopakele mai oia ia lakou i ko lakou popilikia ana.
6Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
7Alakai mai la oia ia lakou ma ke ala pono, I hiki ai lakou i ke kulanakauhale, kahi e noho ai.
7Dẫn họ theo đường ngay thẳng, Đặng đi đến một thành ở được.
8E mililani aku na kanaka ia Iehova no kona lokomaikai, A no kana mau hana kupanaha i na keiki a kanaka!
8Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
9No ka mea, nana no i hookena i ka uhane makewai, A nana hoi i hoomaona i ka uhane pololi i ka maikai.
9Vì Ngài làm cho lòng khao khát được thỏa thích, Khiến cho hồn đói được đầy dẫy vật tốt.
10O ka poe i noho ma ka pouli, ma ka malu hoi o ka make, A paa no hoi i ka popilikia a me ka hao;
10Những kẻ ở trong tối tăm và bóng sự chết, Bị khốn khổ và xích sắt bắt buộc,
11No ka mea, ua kipi lakou i na olelo a ke Akua, A ua hoowahawaha i ke ao ana mai o ka Mea kiekie;
11Bởi vì đã bội nghịch lời Đức Chúa Trời, Và khinh dể sự khuyên dạy của Đấng Chí cao.
12Alaila hookulou oia i ko lakou naau i ka luhi, Hina iho la lakou ilalo, aohe mea nana e kokua.
12Nhân đó Ngài lấy sự lao khổ hạ lòng họ xuống; Họ vấp ngã không ai giúp đỡ.
13Alaila, hea aku lakou ia Iehova i ko lakou pilikia ana, A hoola mai oia ia lakou i ko lakou popilikia ana.
13Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va; Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan,
14Hoopuka mai la oia ia lakou mailoko mai o ka pouli a me ka malu o ka make, A uhai hoi i ko lakou mea i paa ai.
14Rút họ khỏi sự tối tăm và bóng sự chết, Cũng bẻ gãy xiềng của họ.
15E hoalohaloha aku na kanaka ia Iehova, no kona lokomaikai, A no kana mau hana kupanaha i na keiki a kanaka!
15Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
16No ka mea, ua wawahi oia i na pani keleawe o na pukapa A ua uhai no hoi oia i na kaola kipuka hao.
16Vì Ngài đã phá cửa đồng, Và gãy các song sắt.
17O ka poe i lalau ma ka aoao o ka poe hewa, A me ka lawehala, ua hoopilikiaia lakou.
17Kẻ ngu dại bị khốn khổ Vì sự vi phạm và sự gian ác mình;
18Hoopailua no ko lakou uhane i na mea ai a pau; A hookokoke no lakou i na pukapa o ka make.
18Lòng chúng nó gớm ghê các thứ đồ ăn; Họ đến gần cửa sự chết.
19Alaila, hea aku no lakou ia Iehova i ko lakou pilikia ana, A hoola mai no oia ia lakou i ko lakou popilikia.
19Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
20Haawi mai la oia i kana olelo, a hoala iho la ia lakou, A hoopakele no hoi ia lakou, mai ko lakou lua aku.
20Ngài ra lịnh chữa họ lành, Rút họ khỏi cái huyệt.
21E hoalohaloha aku na kanaka ia Iehova no kona lokomaikai, A no kana mau hana kupanaha i na keiki a kanaka!
21Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
22E mohai aku no hoi lakou i ka mohai o ke aloha, A e hoike aku i kana mau hana me ka hauoli.
22Nguyện chúng dâng của lễ thù ân, Lấy bài hát vui mừng mà thuật các công việc Ngài.
23O ka poe iho ilalo i ka moana, ma na moku, A hana i ka hana ma na moana nui;
23Có người đi xuống tàu trong biển, Và làm việc nơi nước cả;
24Ua ike no keia poe i na hana o Iehova, A mo kana mau mea kupanaha ma ka hohonu.
24Kẻ ấy thấy công việc Đức Giê-hô-va, Xem phép lạ Ngài trong nước sâu.
25No ka mea, olelo wale mai oia, a hoala i ka makani kupikipikio, A piipii aku la na ale.
25Ngài biểu, bèn có trận gió bão, Nổi các lượn sóng lên.
26Pii aku la lakou i ka lani, a iho ilalo i ka hohonu: A hehee ko lakou uhane i ka ino.
26Đưa cao đến các từng trời, rồi hụp xuống tới vực sâu: Lòng họ tiêu tan vì khốn khổ.
27Hikaka lakou i o, a ia nei, a kunewanewa hoi e like me ke kanaka ona, A pau wale aku no ko lakou akamai.
27Họ choáng váng xiêu tó như một người say, Sự khôn ngoan họ đều mất hết.
28Alaila, hea aku lakou ia Iehova i ko lakou pilikia ana, A hoopakele mai oia ia lakou, mailoko mai o ko lakou popilikia.
28Bấy giờ trong cơn gian truân họ kêu cầu Đức Giê-hô-va, Ngài bèn giải cứu họ khỏi điều gian nan.
29Hoolilo no oia i ka ino i pohu, A malie loa iho la na ale.
29Ngài ngừng bão-tố, đổi nó ra bình tịnh, Và sóng êm lặng.
30Alaila, lealea lakou, no ka mea, ua malie; A hoopae no oia ia lakou ma ke awa a lakou e makemake ai.
30Họ bèn vui mừng vì sóng êm lặng; Chúa dẫn họ vào bến họ ước ao.
31E mililani aku na kanaka ia Iehova no kona lokomaikai, A no kana mau hana kupanaha i na keiki a kanaka!
31Nguyện người ta ngợi khen Đức Giê-hô-va vì sự nhân từ Ngài, Và vì các công việc lạ lùng Ngài làm cho con loài người!
32E hapai no hoi ia ia ma ka ahakanaka, A e halelu aku ia ia ma ke anaina o ka poe kahiko.
32Người ta cũng hãy tôn cao Ngài trong hội dân sự, Và ngợi khen, Ngài tại nơi hiệp tập các trưởng lão.
33Hoolilo no oia i na muliwai i waonahele, A me na waipuna i aina maloo;
33Ngài đổi sông ra đồng vắng, Suối nước thành đất khô,
34A me ka aina hua nui, i aina hua ole, No ka hewa o ka poe e noho ana malaila.
34Và đất màu mỡ ra đất mặn, Vì cớ sự gian ác của dân ở tại đó.
35A hoolilo no hoi oia i ka waonahele, i wai lana, A me ka aina maloo hoi i wai puna.
35Ngài biến đồng vắng thành ao nước, Đất khô ra những suối nước;
36Malaila no oia e hoonoho ai i ka poe pololi, A hoomakaukau no hoi lakou i kulanakauhale, kahi e noho ai;
36Ngài làm cho những kẻ đói được ở tại đó, Họ xây lập thành đặng ở.
37A lulu no hoi lakou ma na mahinaai, A kauu iho no i na mala waina, A haawiia mai ka hua i hoohuaia'i.
37Họ gieo ruộng và trồng nho, Ruộng và nho sanh bông trái.
38Hoomaikai mai la oia ia lakou, a kawowo nui ae la; Aole ia i hoemi i ka lakou poe holoholona.
38Đức Chúa Trời ban phước cho họ đến đỗi họ sanh sản nhiều thêm; Ngài không để cho súc vật họ bị hao hớt.
39A mahope, hooemiia lakou, a hoohaahania no hoi, No ka hookaumahaia, a me ka hewa, a me ka pilikia.
39Họ lại bị hạ số và phải cực lòng Vì sự hà hiếp, sự gian nan, và sự buồn rầu.
40Ninini mai oia i ka hoomaau maluna o na'lii, A alakai no hoi oia ia lakou ma kahi mehameha, ala ole.
40Ngài đổ sự nhuốc nhơ trên vua chúa, Khiến họ phải lưu lạc trong nơi vắng vẻ không đường.
41Hookiekie nae oia i ka poe hune mailoko aku o ka pilikia, A hoolilo i kona mau ohana, me he ohana hipa la.
41Nhưng Ngài vớt kẻ thiếu thốn khỏi hoạn nạn, Làm cho người ấy được gia quyến đông như bầy chiên.
42E ike aku no ka poe pono, a e lealea lakou; A e paa no ka nuku o ka hewa a pau.
42Các người ngay thẳng sẽ thấy điều ấy, và vui vẻ, Còn các kẻ ác đều phải ngậm miệng lại.
43Owai la ka mea akamai, a malama i keia mau mea! O lakou ka i hoomaopopo i ka lokomaikai o Iehova.
43Phàm kẻ nào khôn ngoan sẽ chú ý về điều nầy, Và suy gẫm sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.