Halelu
Chapter 39
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1I IHO ia au, e malama au i ko'u hele ana, O hana hewa au me kuu alelo: E malama au i kuu waha me ka paawaha, I ka wa o ka mea lawehala imua o'u.
1Tôi nói rằng: Tôi sẽ giữ các đường lối tôi, Để tôi không dùng lưỡi mình mà phạm tội: Đang khi kẻ ác ở trước mặt tôi, Tôi sẽ lấy khớp giữ miệng tôi lại.
2Ua mumule loa au me ka leo ole, Aole au i pane aku, aole i ka maikai; A ua hoola hou ia kuu kaumaha.
2Tôi câm, không lời nói, Đến đỗi lời lành cũng không ra khỏi miệng; Còn nỗi đau đớn tôi bị chọc lên.
3Wela mai kuu naau maloko o'u; I kuu noonoo ana aa iho la ke ahi; Olelo aku la hoi au me kuu alelo,
3Lòng tôi nóng nảy trong mình tôi, Đang khi tôi suy gẫm, lửa cháy lên, Bấy giờ lưỡi tôi nói:
4E hoiko mai ia'u, o Iehova, i ko'u hopena; A me ke ano o ka ana ana o kuu mau la, I ike au i ko'u palupalu ana.
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin cho tôi biết cuối cùng tôi, Và số các ngày tôi là thể nào; Xin cho tôi biết mình mỏng mảnh là bao.
5Eia hoi, ua hoohalike oe i kuu mau la me ka palahalaha o ka peahilima; A me kuu mau makahiki me he mea ole la imua ou; He oiaio, he hanu wale no kela kanaka keia kanaka i kona hoonoho paa ia. Sila.
5Kìa, Chúa khiến ngày giờ tôi dài bằng bàn tay, Và đời tôi như không không trước mặt Chúa; Phải, mỗi người, dầu đứng vững, chỉ là hư không.
6Oiaio, ke hele nei kela kanaka keia kanaka me he aka oiaio ole la: He oiaio, ma ka mea lapuwale i pihoihoi ai lakou: Hoahu ae la ia i ka waiwai aole hoi i ike i ka mea nana ia e ohi.
6Quả thật, mỗi người bước đi khác nào như bóng; Ai nấy đều rối động luống công; Người chất chứa của cải, nhưng chẳng biết ai sẽ thâu lấy.
7Ano hoi, heaha ka'u e kali nei, e ka Haku? O ko'u manao lana aia no maluna o'u.
7Hỡi Chúa, bây giờ tôi trông đợi gì? Sự trông cậy tôi ở nơi Chúa.
8E hookaawale aku i ko'u mau hewa a pau; Mai noho a hoolilo ia'u i mea e hoinoin'i e ka poe naaupo.
8Xin hãy giải cứu tôi khỏi các sự vi phạm tôi; Chớ làm tôi nên sự nhuốc nhơ của kẻ ngu dại.
9Ua mumule loa au, aole hoi o ekemu kuu waha; No ka mea, nau no i hana mai.
9Tôi câm, chẳng mở miệng ra, Bởi vì Chúa đã làm sự ấy.
10E lawe aku i kou hahau ana mai o'u aku nei: Ua pau e au i ka hahau ana mai o kou lima.
10Xin cất khỏi tôi sự trách phạt của Chúa: Tôi bị tiêu hao bởi tay Chúa đánh phạt.
11Aia hahau oe i ke kanaka me ka papa ana mai no kona hewa, Ua hoopau oe i kona nani me he mu la; Oiaio, he hanu wale no na kanaka a pau. Sila.
11Khi Chúa trách phạt loài người vì cớ gian ác, Thì Chúa làm hao mòn sự đẹp đẽ họ khác nào như con sùng: Thật, mọi người chỉ là hư không.
12E hoolohe mai i ka'u pule, e Iehova, E haliu mai i ka pepeiao i ko'u kahea ana; Mai noho a hookuli i ko'u waimaka: No ka mea, he malihini au me oe, He mea noho iki e like me ko'u mau makua a pau.
12Đức Giê-hô-va ôi! xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, lắng tai nghe tiếng kêu cầu của tôi; Xin chớ nín lặng về nước mắt tôi, Vì tôi là người lạ nơi nhà Chúa, Kẻ khách ngụ như các tổ phụ tôi.
13E hookoe mai ia'u, i loaa hou mai ka ikaika ia'u. Mamua o ko'u hele ana aku, a e ole loa hoi.
13Chúa ôi! xin hãy dung thứ tôi, để tôi hồi sức lại Trước khi tôi đi mất, không còn nữa.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.