Halelu 54
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E KE Akua, e hoola mai oe ia'u ma kou inoa; A e hoopono mai ia'u ma kou ikaika.
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy lấy danh Chúa mà cứu tôi, Dùng quyền năng Chúa mà xét tôi công bình.
2E ke Akua, e hoolohe mai i ka'u pule; E haliu mai i ka pepeiao i na olelo a kuu waha:
2Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy nghe lời cầu nguyện tôi, Lắng tai nghe các lời của miệng tôi,
3No ka mea, ua ku e mai ia'u na kanaka e, A ke imi nei i kuu uhane na mea hooluhihewa; Aole lakou i hoonoho i ke Akua i mua o ko lakou alo. Sila.
3Vì người lạ dấy nghịch cùng tôi, Người hung bạo tìm hại mạng sống tôi: Chúng nó không để Đức Chúa Trời đứng trước mặt mình.
4Eia hoi, o ke Akua ko'u kokua; O ka Haku oia pu me ka poe kokua i ko'u uhane.
4Nầy, Đức Chúa Trời là sự tiếp trợ tôi, Chúa là Đấng nâng đỡ linh hồn tôi.
5E uku auanei oia i ka ino maluna o ka poe ku e ia'u; E oki iho oe ia lakou i kou oiaio.
5Ngài sẽ báo ác cho những kẻ thù nghịch tôi: Xin hãy diệt chúng nó đi, tùy sự chân thật Chúa.
6E mohai oluolu aku au nou; E hoelea aku au ia oe, e Iehova, no ka mea, he pono ia.
6Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ dâng cho Ngài của lễ tình nguyện, Cũng sẽ cảm tạ danh Ngài, vì điều đó là tốt lành.
7No ka mea, ua hoopakele oia ia'u i ka popilikia a pau; A ua nana ae nei ko'u maka i ko'u poe enemi.
7Vì Ngài giải cứu tôi khỏi mọi mỗi gian truân; Mắt tôi thấy sự báo trả cho kẻ thù nghịch tôi.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.