Halelu 43
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E HOOPONO mai oe ia'u, e ke Akua, No'u nei hoi e hakaka'i i ka lahuikanaka aloha ole: E hoopakele ia'u i ke kanaka hooopunipuni, me ka hoopono ole.
1Đức Chúa Trời ôi! xin hãy đoán xét tôi, và binh vực duyên cớ tôi đối cùng một dân vô đạo; Hãy giải cứu tôi khỏi người dối gạt chẳng công bình.
2No ka mea, o oe no ko'u Akua e ikaika ai: No ke aha la oe e hoopailua mai ia'u? No ka aha la e u hele ai au no ka hooluhihewa ana mai o ka enemi?
2Vì, Đức Chúa Trời ôi! Chúa là sức lực tôi; cớ sao Chúa đã từ bỏ tôi? Nhân sao tôi phải ở buồn thảm Vì cớ kẻ thù nghịch hà hiếp tôi?
3E hoopnka i kou malamalama a me kou oiaio: E alakai ia mau mea ia'u; A e lawe hoi ia'u i kou mauna hoano, a i kou mau halelewa.
3Cầu Chúa phát ánh sáng và sự chân thật của Chúa ra: Nó sẽ dẫn tôi, đưa tôi đến núi thánh và nơi ở của Chúa.
4Alaila e hele au i ke kuahu o ke Akua, I ke Akua ko'u olioli nui: Oiaio, ma ka lira e hoolea aku ai au ia oe, e ke Akua ko'u Akua.
4Bấy giờ tôi sẽ đi đến bàn thờ Đức Chúa Trời, Tức đến cùng Đức Chúa Trời, là sự rất vui mừng của tôi: Hỡi Chúa, là Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ lấy đàn cầm mà ngợi khen Chúa.
5No ke aha la oe i hoohaahaaia'i, e kuu uhane? No ke aha la oe i paumako ai iloko o'u? E hoolana i ka manao i ke Akua; No ka mea, e hoolea auanei au ia ia: Oia ke ola o ko'u maka, a me kuu Akua.
5Hỡi linh hồn ta, cớ sao ngươi sờn ngã và bồn chồn trong mình ta? Hãy trông cậy nơi Đức Chúa Trời; ta sẽ còn ngợi khen Ngài nữa: Ngài là sự cứu rỗi của mặt ta, và là Đức Chúa Trời ta.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.