Halelu
Chapter 19
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1KE hoakaka mai net na lani i ka nani o ke Akua; Ke hoike mai nei ke aouli i kana hana io.
1Các từng trời rao truyền sự vinh hiển của Đức Chúa Trời, Bầu trời giải tỏ công việc tay Ngài làm.
2Ko hai mai nei kela la i keia la i ka olelo, Ke ao mai nei kela po i keia po i ka ike.
2Ngày nầy giảng cho ngày kia, Đêm nầy tỏ sự tri thức cho đêm nọ.
3Aohe leo, aohe olelo; Aohe i lohea ko lakou leo.
3Chẳng có tiếng, chẳng có lời nói; Cũng không ai nghe tiếng của chúng nó.
4Ua pae aku la ka lakou ao ana i na aina a pau. Ua hiki aku la ka lakou olelo i na welau o ka honua: Maloko o lakou i kukulu ai oia i halelewa no ka la;
4Dây đo chúng nó bủa khắp trái đất, Và lời nói chúng nó truyền đến cực địa. Nơi chúng nó Ngài đã đóng trại cho mặt trời;
5Ua like no ia me ke kane mare e puka mai ana mai kona keena: Ua olioli ia me he kanaka ikaika la e heihei ana.
5Mặt trời khác nào người tân lang ra khỏi phòng huê chúc, Vui mừng chạy đua như người dõng sĩ.
6Mai ka welau mai o ka lani kona hele ana; A ua hiki kona poai ana i na welelau o ke ao: Aole mea i hunaia i kona wela.
6Mặt trời ra từ phương trời nầy, Chạy vòng giáp đến phương trời kia; Chẳng chi tránh khỏi hơi nóng mặt trời được.
7O ko kanawai o Iehova, he hemolele no ia, e hoohuli ana i ka uhane: O ka olelo a Iehova, he oiaio no ia, e hoonaauao ana i ka mea naaupo.
7Luật pháp của Đức Giê-hô-va là trọn vẹn, bổ linh hồn lại; Sự chứng cớ Đức Giê-hô-va là chắc chắn, làm cho kẻ ngu dại trở nên khôn ngoan.
8O na kapu o Iehova, he maikai no ia, e hoohauoli ana i ka naau; O ke kauoha a Iehova, he laelae no ia, e hoomalamalama ana i na maka.
8Giềng mối của Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, làm cho lòng vui mừng; Điều răn của Đức Giê-hô-va trong sạch, làm cho mắt sáng sủa.
9O ka makau ia Iehova, he maemae no ia, e oia mau ana no; O na oihana a Iehova, he pololei no ia, a me ka pono wale io no.
9Sự kính sợ Đức Giê-hô-va là trong sạch, hằng còn đến đời đời; Các mạng lịnh của Đức Giê-hô-va là chân thật, thảy đều công bình cả.
10He mau mea ia e makemake nui ia, aole ke gula, aole hoi ke gula maikai he nui wale; Ua oi aku ko lakou ono i ko ka meli a me ka waihona meli.
10Các điều ấy quí hơn vàng, thật báu hơn vàng ròng; Lại ngọt hơn mật, hơn nước ngọt của tàng ong.
11A, ua aoia mai no hoi kau kauwa e lakou; No ka malama ana ia lakou he nui wale ka waiwai.
11Các điều ấy dạy cho kẻ tôi tớ Chúa được thông hiểu; Ai gìn giữ lấy, được phần thưởng lớn thay.
12Owai ka mea i helu pono i kona lalau ana? E hoomaemae oe ia'u i na hewa i nalo.
12Ai biết được các sự sai lầm mình? Xin Chúa tha các lỗi tôi không biết.
13E kaohi mai oe i kau kauwa mai na hewa nui, i pio ole ai au ia lakou; Alaila e kupono au, a e kaawale hoi au i ka hewa loa.
13Xin Chúa giữ kẻ tôi tớ Chúa khỏi cố ý phạm tội; Nguyện tội ấy không cai trị tôi; Thì tôi sẽ không chỗ trách được, và không phạm tội trọng.
14I maikai ka olelo a ko'u waha, a me ka manao o ko'u naau, Imua o kou alo, e Iehova, e ko'u Ikaika, a me ko'u Hoola.
14Hỡi Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, và là Đấng cứu chuộc tôi, Nguyện lời nói của miệng tôi, Sự suy gẫm của lòng tôi được đẹp ý Ngài!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.