Halelu
Chapter 5
Baibala Hemolele (Hawaii…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E IEHOVA, e hoolohe mai kou pepeiao i ka'u olelo, E manao mai hoi oe i ka'u ulono ana.
1Hỡi Đức Giê-hô-va, xin lắng tai nghe lời tôi, Xem xét sự suy gẫm tôi.
2E hoolohe i ka leo o kuu hea ana'ku, e kuu Alii, a me kuu Akua; No ka mea, e pule aku no au ia oe.
2Hỡi Vua tôi, Đức Chúa Trời tôi, xin hãy nghe tiếng kêu của tôi, Vì tôi cầu nguyện cùng Chúa.
3E Iehova, i ke kakahiaka e hoolohe mai ai no oe i ko'u leo, I ke kakahiaka au e hoopololei ai i ko'u manao ia oe, a e nana aku ai iluna.
3Đức Giê-hô-va ôi! buổi sáng Ngài sẽ nghe tiếng tôi; Buổi sáng tôi sẽ trình bày duyên cớ tôi trước mặt Ngài, và trông đợi.
4No ka mea, aole oe he Akua olioli i ka hewa; Aole hoi e noho pu ka ino me oe.
4Vì Chúa chẳng phải là Đức Chúa Trời bằng lòng sự dữ; Kẻ ác sẽ không được ở cùng Chúa.
5Aole hoi e ku ka poe lalau imua o kou alo; Ua inaina mai no oe i ka poe hana ino a pau.
5Kẻ kiêu ngạo chẳng đứng nổi trước mặt Chúa; Chúa ghét hết thảy những kẻ làm ác.
6E luku mai ana no oe i ka poe i olelo i ka mea wahahee; E hoowahawaha mai ana o Iehova i ke kanaka koko a me ka hoopunipuni.
6Chúa sẽ hủy diệt các kẻ nói dối; Đức Giê-hô-va gớm ghiếc người đổ huyết và kẻ gian lận.
7Aka, owau nei la, e komo au i kou hale i ka nui o kou lokomaikai; Me ka makau ia oe e hoomana aku ai au ma kou luakini hoano.
7Còn tôi, nhờ sự nhân từ dư dật của Chúa, tôi sẽ vào nhà Chúa, Lấy lòng kính sợ Chúa mà thờ lạy trước đền thánh của Chúa.
8E Iehova. e alakai oe ia'u ma kou pono no ko'u poe enemi; E hoopololei hoi i kou alanui imua o ko'u alo.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, nhân vì kẻ thù nghịch tôi, xin lấy công bình Ngài mà dẫn dắt tôi, Và ban bằng đường Ngài trước mặt tôi.
9No ka mea, aole he oiaio iloko o ko lakou waha: He hewa io ko loko o lakou; A o ko lakou kaniai he halelua hamama; Ua malimali mai lakou me ko lakou alelo.
9Vì nơi miệng chúng nó chẳng có sự thành tín; Lòng chúng nó chỉ là gian tà; Họng chúng nó là huyệt mả mở ra; Lưỡi chúng nó đầy dẫy điều dua nịnh.
10E hoohewa mai oe ia lakou, e ke Akua; E haule lakou i ko lakou manao iho: E kipaku hoi oe ia lakou i ka nui o ko lakou hewa: No ka mea, ua kipi wale aku lakou ia oe.
10Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy trừng trị chúng nó; Nguyện họ sa ngã trong mưu chước mình; Hãy xô đuổi họ vì tội ác rất nhiều của họ; Vì họ đã phản nghịch cùng Chúa.
11E hauoli ka poe a pau i hilinai aku ia oe; E hoolioli mau no hoi no kou malama ana mai ia lakou; A e olioli io hoi ia oe ka poe i makemake i kou inoa.
11Nhưng phàm ai nương náu mình nơi Chúa sẽ khoái lạc, Cất tiếng reo mừng đến mãi mãi, Vì Chúa bảo hộ các người ấy; Kẻ nào ái mộ danh Chúa Cũng sẽ nức lòng mừng rỡ nơi Chúa.
12No ka mea, e hoomaikai ana no oe i ka mea pono, e Iehova; Me ke aloha e hoopuni mai ai oe ia ia me he palekaua la.
12Vì hỡi Đức Giê-hô-va, chính Ngài sẽ ban phước cho người công bình, Lấy ơn vây phủ người khác nào bằng cái khiên.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.