Halelu 22
Baibala Hemolele (Hawaiian Bible, 1868 revision)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1E KO'U Akua, e ko'u Akua, no ke aha la oe i haalele mai ia'u? A i ole ai e kokua iki mai ia'u i ka leo o ko'u ulono ana?
1Đức Chúa Trời tôi ôi! Đức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhân sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siếc tôi?
2E ko'u Akua e, ua kahea au i ke ao, aole nae oe i lohe mai; A i ka po hoi, aole i hoomaha iki.
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi kêu cầu ban ngày, nhưng Chúa chẳng đáp lại; Ban đêm cũng vậy, song tôi nào có được an nghỉ đâu
3Aka, o oe ka mea hemolele, E noho ana iloko o ka Iseraela hoolea ana.
3Còn Chúa là thánh, Ngài là Đấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-ên.
4Ua hilinai aku ko makou mau makua ia oe; Ua manaoio lakou, a nau no lakou i hoola
4Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.
5Ua kahea lakou ia oe, a ua hoolaia no hoi; Ua paulele lakou ia oe, aole hoi lakou i hoka,
5Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn.
6Aka, he enuhe au, aole he kanaka; He mea hoinoia e ko ke ao nei, A i hoowahawahaia e na kanaka.
6Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là điều ô nhục của loài người, và vật khinh dể của dân sự.
7Ua hoomauakala mai ka poe a pau ke ike mai ia'u; Ua hooioi mai lakou i ka lehelehe me ka hooluli i ke poo,
7Hễ kẻ nào thấy tôi đều nhạo cười tôi. Trề môi, lắc đầu, mà rằng:
8I iho la, ua paulele aku la oia ia Iehova i ola oia ia ia, Nana no ia e hoola ke olioli mai oia ia ia.
8Người phú thác mình cho Đức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!
9Nau no wau i hookaawale mai ka opu mai; Ua hoolana oe i ko'u manao ma na u o ko'u makuwahine.
9Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.
10Ua waihoia'ku au maluna ou mai ka opu mai; Mai ka opu mai o ko'u makuwahine, o oe no ko'u Akua.
10Từ trong tử cung tôi đã được giao cho Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi từ khi tôi lọt lòng mẹ.
11Mai hoomamao aku oe ia'u, ke kokoke mai nei ka popilikia; Aohe mea nana e kokua mai.
11Xin chớ đứng xa tôi, vì sự gian truân hầu gần, Chẳng có ai tiếp cứu cho.
12He nui na bipi kane i hoopuni mai ia'u; Ua puni au i na mea ikaika no Basana.
12Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung mạnh của Ba-san vây phủ tôi.
13Ua hamama mai la ko lakou mau waha ia'u E like me ka liona hae e uwo ana.
13Chúng nó hả miệng ra cùng tôi, Khác nào sư tử hay cắn xé và gầm hét.
14Ua nininiia'ku au me he wai la, Ua pau ko'u mau iwi i ka haihai; Ua like ko'u puuwai me he pilali la: Ua hooheeia ia iwaena konu o ko'u mau naau.
14Tôi bị đổ ra như nước, Các xương cốt tôi đều rời rã; Trái tim tôi như sáp, Tan ra trong mình tôi.
15Ua pau ko'u ikaika i ka maloo me he apana ipu lepo la; Ua pipili ko'u alelo i ko'u mau a; Ua hookomo oe ia'u iloko o ka lepo o ka make.
15Sức lực tôi khô như miếng gốm, Và lưỡi tôi dính nơi ổ gà; Chúa đã để tôi nằm trong bụi tro sự chết.
16Ua hoopuni mai na ilio ia'u; Ua poaiia mai au e ke anaina kanaka hewa; Ua o mai lakou i ko'u mau lima a me ko'u mau wawae.
16Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chân tôi;
17E hiki no ia'u ke helu i ko'u mau iwi a pau; Ua haka mai lakou ia'u me ka makahahi.
17Tôi đếm được các xương tôi. Chúng nó xem và ngó chân tôi;
18Ua puunaue lakou i ko'u mau kapa no lakou; A o ko'u aahu ka lakou i hailona ai.
18Chúng nó chia nhau áo xống tôi, Bắt thăm về áo dài tôi.
19Aka, mai hoomamao aku oe ia'u, e Iehova; E ko'u Ikaika, e papaana mai oe e kokua mai ia'u.
19Đức Giê-hô-va ôi! chớ đứng xa tôi; Hỡi Đấng cứu tiếp tôi ôi! hãy mau mau đến giúp đỡ tôi.
20E hoopakele oe i ko'u uhane i ka pahikaua, I ko'u makamae hoi i ka lima o ka ilio.
20Hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi gươm, Và mạng sống tôi khỏi loài chó.
21E hoola mai oe ia'u i ka waha o ka liona; Ua lohe mai oe ia'u ma na hao o na reema.
21Hãy cứu tôi khỏi họng sư tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
22E hai aku no wau i kou inoa i ko'u mau hoahanau; E hoolea hoi au ia oe mawaena o ke anaina kanaka.
22Tôi sẽ rao truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi khen Chúa giữa hội chúng.
23E ka poe makau ia Iehova, e hoolea oukou ia ia; E hoonani oukou ia ia, e na pua a pau a Iakoba; E hoomana imua ona, e na mamo a pau a Iseraela.
23Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; ù hết thảy dòng dõi Gia-cốp, khá tôn vinh Ngài. Hỡi hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài;
24No ka mea, aole ia i hoowahawaha, aole hoi i hoaikola i ka poino o ka mea i hooluhiia; Aole ia i huna aku i kona maka ia ia; Aka, i kona kahea ana aku ia ia, ua hoolohe mai no ia.
24Vì Ngài không khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng không giấu mặt Ngài cùng người; Nhưng khi người kêu cầu cùng Ngài, thì bèn nhậm lời.
25Ia oe ko'u hoolea ana iwaena o ke anaina nui; E hooko aku au i ka'u i hoohiki ai, imua o ka poe weliweli ia ia.
25Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa.
26E ai no ka poe akahai a maona: E hoolea aku no ia Iehova ka poe e imi ia ia; E ola mau loa ko oukou naau.
26Kẻ hiền từ sẽ ăn và được no nê; Những người tìm Đức Giê-hô-va sẽ ngợi khen Ngài; Nguyện lòng các ngươi được sống đời đời.
27E hoomanao iho, a e huli mai no ia Iehova, na welelau a pau o ka honua; E pau no na ohana o na lahuikanaka i ka hoomana imua ou:
27Bốn phương thế gian sẽ nhớ và trở lại cùng Đức Giê-hô-va; Các họ hàng muôn dân sẽ thờ lạy trước mặt Ngài.
28No ka mea, no Iehova ke aupuni; Oia hoi ke Alii iwaena o na lahuikanaka.
28Vì nước thuộc về Đức Giê-hô-va, Ngài cai trị trên muôn dân.
29E ai no me ka hoomana ka poe waiwai a pau ma ka honua: O ka poe a pau e iho ana i ka lepo, e kulou lakou imua ona: Aohe mea e hoola i kona uhane iho.
29Hết thảy người giàu có thế gian cũng sẽ ăn và thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, và những kẻ không thế bảo tồn mạng sống mình, Sẽ quì xuống trước mặt Ngài.
30E malama no kekahi mau mamo ia ia; E kapaia lakou he hanauna no ka Haku.
30Một dòng dõi sẽ hầu việc Ngài; Người ta sẽ kể dòng dõi ấy là dòng dõi của Chúa.
31E hele mai no lakou, e hai ana i kona pono I ka lahuikanaka e hanau ana, oia kana i hana'i.
31Dòng dõi ấy sẽ đến rao truyền sự công bình của Ngài, Thuật cho dân tộc sẽ sanh ra rằng Đức Giê-hô-va đã làm việc ấy.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.