Псальма
Chapter 22
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 22

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: Після „Досьвітна ланя‟; псальма Давидова. Боже мій, Боже! Чому опустив єси мене — став оддалеки від ратунку мого, від слів мого стогнання.
1Đức Chúa Trời tôi ôi! Đức Chúa Trời tôi ôi! sao Ngài lìa bỏ tôi? Nhân sao Ngài đứng xa, không giúp đỡ tôi, và chẳng nghe lời rên siếc tôi?
2Боже мій! Кличу в день, а ти не озвешся, і вночі, та й нема менї впокою.
2Đức Chúa Trời tôi ôi! tôi kêu cầu ban ngày, nhưng Chúa chẳng đáp lại; Ban đêm cũng vậy, song tôi nào có được an nghỉ đâu
3Ти ж сьвятий живеш, прославлений від Ізраїля.
3Còn Chúa là thánh, Ngài là Đấng ngự giữa sự khen ngợi của Y-sơ-ra-ên.
4На тебе вповали батьки наші; вони вповали, і ти заступив їх.
4Tổ phụ chúng tôi nhờ cậy nơi Chúa, Họ nhờ cậy Chúa bèn giải cứu cho.
5До тебе кликали вони, і спаслися; на тебе вповали, і не посоромлено їх.
5Họ kêu cầu cùng Chúa, và được giải cứu; Họ nhờ cậy nơi Chúa, không bị hổ thẹn.
6Але ж я червяк, не чоловік, людям посьміховиско і народові погорда.
6Nhưng tôi là một con trùng, chớ chẳng phải người đâu, Là điều ô nhục của loài người, và vật khinh dể của dân sự.
7Всї, що дивляться на мене, кепкують; щирять зуби, покивуючи головами.
7Hễ kẻ nào thấy tôi đều nhạo cười tôi. Trề môi, lắc đầu, mà rằng:
8Він вповає на Господа! Нехай же спасе його та визволить, коли він вподобав його.
8Người phú thác mình cho Đức Giê-hô-va, Ngài khá giải cứu người; Ngài khá giải cứu người, vì Ngài yêu mến người!
9Ти бо визволив мене з лона матері, і при грудях матері моєї дав менї спочивати.
9Phải, ấy là Chúa rút tôi khỏi lòng mẹ, Khiến tôi tin cậy khi nằm trên vú của mẹ tôi.
10Для тебе я призначений, як тілько вродився; від матернього лона почавши, ти єси Бог мій.
10Từ trong tử cung tôi đã được giao cho Chúa; Chúa là Đức Chúa Trời tôi từ khi tôi lọt lòng mẹ.
11Не відступай далеко від мене! Бо нещастє близько, а нема заступника в мене.
11Xin chớ đứng xa tôi, vì sự gian truân hầu gần, Chẳng có ai tiếp cứu cho.
12Обгорнула мене дика гущавина; бугаї Базанські обступили мене.
12Có nhiều bò đực bao quanh tôi, Những bò đực hung mạnh của Ba-san vây phủ tôi.
13Роззявили ротища свої, як лев рикаючий, що здобич шматує.
13Chúng nó hả miệng ra cùng tôi, Khác nào sư tử hay cắn xé và gầm hét.
14І став я, як вода розлита, всї сустави мої розвязались; серце моє, як той віск, у внутрі моїм розтопилось.
14Tôi bị đổ ra như nước, Các xương cốt tôi đều rời rã; Trái tim tôi như sáp, Tan ra trong mình tôi.
15Сила моя висохла, мов череповина, і язик мій присох до піднебіння; ти кинув мене між порохи смертні.
15Sức lực tôi khô như miếng gốm, Và lưỡi tôi dính nơi ổ gà; Chúa đã để tôi nằm trong bụi tro sự chết.
16Бо собаки обсїли мене, голота злюків облягла мене; перекопали руки і ноги мої;
16Vì những chó bao quanh tôi, Một lũ hung ác vây phủ tôi; Chúng nó đâm lủng tay và chân tôi;
17Всї ребра мої міг би я полїчити; вони дивляться на мене, і не надивляться;
17Tôi đếm được các xương tôi. Chúng nó xem và ngó chân tôi;
18Вони розпаювали між себе одїж мою, і на кожну одежину кидали жереб.
18Chúng nó chia nhau áo xống tôi, Bắt thăm về áo dài tôi.
19Але ти, Господи, зостанься не далеко! моя сило, прийди менї в поміч!
19Đức Giê-hô-va ôi! chớ đứng xa tôi; Hỡi Đấng cứu tiếp tôi ôi! hãy mau mau đến giúp đỡ tôi.
20Сохрани від меча душу мою вбогу, від лаб собачих;
20Hãy giải cứu linh hồn tôi khỏi gươm, Và mạng sống tôi khỏi loài chó.
21Спаси мене із пельки львиної! Так, ти вислухав мене, почувши буйволові роги.
21Hãy cứu tôi khỏi họng sư tử, Từ các sừng của trâu rừng, Chúa đã nhậm lời tôi.
22Звіщати му імя твоє братам моїм; хвалити му тебе серед громади.
22Tôi sẽ rao truyền danh Chúa cho anh em tôi, Và ngợi khen Chúa giữa hội chúng.
23Ви, що боїтесь Господа, вихваляйте його; всї роди Якова, прославляйте його, і майте страх перед ним, всї поколїння Ізраїлеві!
23Hỡi các người kính sợ Đức Giê-hô-va, hãy ngợi khen Ngài; ù hết thảy dòng dõi Gia-cốp, khá tôn vinh Ngài. Hỡi hết thảy dòng dõi Y-sơ-ra-ên, hãy kính sợ Ngài;
24Він бо не мерзиться і не гордує бідним у злиднях, і не одвертає лиця свого від него; і молитву його він вислухає.
24Vì Ngài không khinh bỉ, chẳng gớm ghiếc sự hoạn nạn của kẻ khốn khổ, Cũng không giấu mặt Ngài cùng người; Nhưng khi người kêu cầu cùng Ngài, thì bèn nhậm lời.
25Від тебе хвала моя у великому зборі; обітницї мої сповню перед тими, що бояться його.
25Sự ngợi khen của tôi tại giữa hội lớn do Chúa mà ra; Tôi sẽ trả xong sự hứa nguyện tôi trước mặt những kẻ kính sợ Chúa.
26Покірні їстимуть і наситяться; хвалити муть Господа ті, що його шукають, серце ваше жити ме по віки.
26Kẻ hiền từ sẽ ăn và được no nê; Những người tìm Đức Giê-hô-va sẽ ngợi khen Ngài; Nguyện lòng các ngươi được sống đời đời.
27Схаменуться і навернуться до Господа всї кінцї землї; і перед тобою поклоняться всї поколїння народів.
27Bốn phương thế gian sẽ nhớ và trở lại cùng Đức Giê-hô-va; Các họ hàng muôn dân sẽ thờ lạy trước mặt Ngài.
28Бо Господнє є царство, і він царює над народами.
28Vì nước thuộc về Đức Giê-hô-va, Ngài cai trị trên muôn dân.
29Живляться і падають ниць всї тучні землї; перед ним поклоняться всї, що в порох повертаються, і хто не вдержить душі своєї живою.
29Hết thảy người giàu có thế gian cũng sẽ ăn và thờ lạy; Mọi kẻ trở lại bụi đất, và những kẻ không thế bảo tồn mạng sống mình, Sẽ quì xuống trước mặt Ngài.
30Одно насїннє буде служити йому; буде залїчене Господеві, як рід.
30Một dòng dõi sẽ hầu việc Ngài; Người ta sẽ kể dòng dõi ấy là dòng dõi của Chúa.
31Вони прийдуть і звістять людям, що народяться, правоту його, що так устроїв.
31Dòng dõi ấy sẽ đến rao truyền sự công bình của Ngài, Thuật cho dân tộc sẽ sanh ra rằng Đức Giê-hô-va đã làm việc ấy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.