Псальма
Chapter 142
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 142

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Научна пісня Давидова. Молитва, як був в печері. Голосом моїм взиваю до Господа, голосом моїм до Господа молюся.
1Tôi cất tiếng kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va; Tôi cất tiếng cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
2Виллю перед ним жаль мій, виявлю перед ним тїсноту мою.
2ỳ trước mặt Ngài tôi tuôn đổ sự than thở tôi, Bày tỏ sự gian nan tôi.
3Як дух мій знемігся в мене, то знав ти стежку мою. На дорозї, де ходив я, заставили тайно сїла на мене.
3Khi tâm hồn nao sờn trong mình tôi, Thì Chúa đã biết nẻo đàng tôi. Trên con đường tôi đi, Chúng nó gài kín một cái bẫy.
4Гляну правобіч мене, та й бачу: нема нїкого, хто б пізнав мене; нема жадного притулку для мене, нїхто не дбає про душу мою.
4Xin Chúa nhìn phía hữu tôi, coi; Chẳng có ai nhận biết tôi; Tôi cũng không có nơi nào để nương náu mình; Chẳng người nào hỏi thăm linh hồn tôi.
5До тебе взивав я, Господи, кажучи: Ти моє прибіжище, моя доля в країнї живих!
5Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu cùng Ngài, Mà rằng: Ngài là nơi nương náu của tôi, Phần tôi trong đất kẻ sống.
6Зглянься на поклик мій, бо я вельми знемігся; спаси мене від гонителїв моїх, вони бо надто сильні для мене.
6Xin Chúa lắng nghe tiếng tôi, Vì tôi bị khốn khổ vô cùng; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ bắt bớ tôi, Vì chúng nó mạnh hơn tôi.
7Виведи з темницї душу мою, да прославлю імя твоє! Праведні обступлять мене, коли явиш менї милість твою.
7Xin hãy rút linh hồn tôi khỏi ngục khám, Để tôi cảm tạ danh Chúa. Những người công bình sẽ vây quanh tôi, Bởi vì Chúa làm ơn cho tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.