Y Salmo Sija
Chapter 142
Chamorro: Gospels, Acts …
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Y Salmo Sija 142

Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Cantan David anae Gagaegue gue gui Liyang; un Tinayuyut. JUAGANG si Jeova gui inagangjo; gui inagangjo si Jeova nae jutayuyut.
1Tôi cất tiếng kêu cầu cùng Đức Giê-hô-va; Tôi cất tiếng cầu khẩn Đức Giê-hô-va.
2Jubasia y quejaco gui menaña, jufanue gui menaña ni y chinatsagaco.
2ỳ trước mặt Ngài tôi tuôn đổ sự than thở tôi, Bày tỏ sự gian nan tôi.
3Yanguin y espiritujo lalango gui sumanjalomjo, untungoja y finaposso. Y chalan gui anae mamocatyo, manaatog y laso para guajo.
3Khi tâm hồn nao sờn trong mình tôi, Thì Chúa đã biết nẻo đàng tôi. Trên con đường tôi đi, Chúng nó gài kín một cái bẫy.
4Atan y agapa na canaejo ya lie; lao taya ni un taotao tumungoyo: y guine güeco esta malingo; taya ni un taotao umadaje y antijo.
4Xin Chúa nhìn phía hữu tôi, coi; Chẳng có ai nhận biết tôi; Tôi cũng không có nơi nào để nương náu mình; Chẳng người nào hỏi thăm linh hồn tôi.
5Juagang jao O Jeova; ilegco: Jago guinegüeco yan y patteco gui tano y manlalâlâ.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi kêu cầu cùng Ngài, Mà rằng: Ngài là nơi nương náu của tôi, Phần tôi trong đất kẻ sống.
6Atituye y inagangjo; sa sen lumalagpapayo; nalibreyo gui pumetsisigueyo, sa manmetgotña qui guajo.
6Xin Chúa lắng nghe tiếng tôi, Vì tôi bị khốn khổ vô cùng; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ bắt bớ tôi, Vì chúng nó mạnh hơn tôi.
7Najuyong y antijo gui calaboso, ya junae grasias y naanmo: ujaoriyayeyo y manunas; sa unfatinas pot guajo gosmegae.
7Xin hãy rút linh hồn tôi khỏi ngục khám, Để tôi cảm tạ danh Chúa. Những người công bình sẽ vây quanh tôi, Bởi vì Chúa làm ơn cho tôi.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.