Y Salmo Sija 4
Chamorro: Gospels, Acts and PsalmsTranslation
Chamorro: Gospels, Acts and Psalms
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ANAE juagangjao, opeyo, O Yuus y tininasso: anae chatsagayo jago munadangculoyo: maase nu guajo ya jungog y tinaetaejo.
1Hỡi Đức Chúa Trời của sự công bình tôi, Khi tôi kêu cầu, xin hãy đáp lời tôi. Khi tôi bị gian truân Ngài để tôi trong nơi rộng rãi; Xin hãy thương xót tôi, và nghe lời cầu nguyện tôi.
2Jamyo, famaguon taotao, asta ñgaean nae innanalo y onraco gui minamajlao? Asta ñgaean yanmiyo y banida ya inaliligao y dinague? Sila.
2Hỡi các con loài người, sự vinh hiển ta sẽ bị sỉ nhục cho đến chừng nào? Các ngươi sẽ ưa mến điều hư không, Và tìm sự dối trá cho đến bao giờ?
3Tingoja, na si Jeova japolo apatte y deboto para güiya namaesa: si Jeova jajungog yo, anae juagang güe.
3Phải biết rằng Đức Giê-hô-va đã để riêng cho mình người nhân đức. Khi ta kêu cầu Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ nghe lời ta.
4Fangalamten ya chatmiyo faniisao: fanmanjaso nu y corasonmiyo gui jilo camanmiyo, ya famacaca. Sila.
4Các ngươi khá e sợ, chớ phạm tội; Trên giường mình hãy suy gẫm trong lòng, và làm thinh.
5Nae y tunas na inefresen ya angoco si Jeova.
5Hãy dâng sự công bình làm của lễ Và để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
6Megae umaalog: Jaye ufanuejit jafa minauleg? Jatsa gui jilonmame, O Jeova, y minalag y matamo.
6Nhiều người nói: Ai sẽ cho chúng ta thấy phước? Hỡi Đức Giê-hô-va, xin soi trên chúng tôi sự sáng mặt Ngài.
7Jago numae minagof y corasonjo, megaeña qui uguaja sija anae umemegae y maeisñija yan y binoñija.
7Chúa khiến lòng tôi vui mừng nhiều hơn chúng nó, Dầu khi chúng nó có lúa mì và rượu nho dư dật.
8Ya y pas nae umason yo ya taegüijeja maegoyo: sa jagoja Jeova, unnasagayo seguro.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ nằm và ngủ bình an; Vì chỉ một mình Ngài làm cho tôi được ở yên ổn.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.