Псалтырь 4
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Начальнику хора. На струнных орудиях. Псалом Давида.
1Hỡi Đức Chúa Trời của sự công bình tôi, Khi tôi kêu cầu, xin hãy đáp lời tôi. Khi tôi bị gian truân Ngài để tôi trong nơi rộng rãi; Xin hãy thương xót tôi, và nghe lời cầu nguyện tôi.
2Когда я взываю, услышь меня, Боже правды моей! В тесноте Ты давал мне простор. Помилуй меня и услышь молитву мою.
2Hỡi các con loài người, sự vinh hiển ta sẽ bị sỉ nhục cho đến chừng nào? Các ngươi sẽ ưa mến điều hư không, Và tìm sự dối trá cho đến bao giờ?
3Сыны мужей! доколе слава моя будет в поругании? доколе будете любить суету и искать лжи?
3Phải biết rằng Đức Giê-hô-va đã để riêng cho mình người nhân đức. Khi ta kêu cầu Đức Giê-hô-va, ắt Ngài sẽ nghe lời ta.
4Знайте, что Господь отделил для Себя святаго Своего; Господь слышит, когда я призываю Его.
4Các ngươi khá e sợ, chớ phạm tội; Trên giường mình hãy suy gẫm trong lòng, và làm thinh.
5Гневаясь, не согрешайте: размыслите в сердцах ваших на ложах ваших, и утишитесь;
5Hãy dâng sự công bình làm của lễ Và để lòng tin cậy nơi Đức Giê-hô-va.
6приносите жертвы правды и уповайте на Господа.
6Nhiều người nói: Ai sẽ cho chúng ta thấy phước? Hỡi Đức Giê-hô-va, xin soi trên chúng tôi sự sáng mặt Ngài.
7Многие говорят: “кто покажет нам благо?” Яви нам свет лица Твоего, Господи!
7Chúa khiến lòng tôi vui mừng nhiều hơn chúng nó, Dầu khi chúng nó có lúa mì và rượu nho dư dật.
8Ты исполнил сердце мое веселием с того времени, как у них хлеб и вино умножились.
8Hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ nằm và ngủ bình an; Vì chỉ một mình Ngài làm cho tôi được ở yên ổn.
9Спокойно ложусь я и сплю, ибо Ты, Господи, един даешь мне жить в безопасности.
no verse 9 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.