Псалтырь 73
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Для чего, Боже, отринул нас навсегда? возгорелся гнев Твой на овец пажити Твоей?
1Đức Chúa Trời thật đãi Y-sơ-ra-ên cách tốt lành, Tức là những người có lòng trong sạch.
2Вспомни сонм Твой, который Ты стяжал издревле, искупил в жезл достояния Твоего, - эту гору Сион, на которой Ты веселился.
2Còn về phần tôi, chân tôi đã gần vấp, Xuýt chút bước tôi phải trợt.
3Подвигни стопы Твои к вековым развалинам: все разрушил враг во святилище.
3Vì khi tôi thấy sự hưng thạnh của kẻ ác, Thì có lòng ganh ghét kẻ kiêu ngạo.
4Рыкают враги Твои среди собраний Твоих; поставили знаки свои вместо знамений наших;
4Vì trong cơn chết chúng nó chẳng bị đau đớn; Sức lực của chúng nó vẫn đầy đủ.
5показывали себя подобными поднимающему вверх секиру на сплетшиеся ветви дерева;
5Chúng nó chẳng bị nạn khổ như người khác, Cũng không bị tai họa như người đời.
6и ныне все резьбы в нем в один раз разрушили секирами и бердышами;
6Bởi cớ ấy sự kiêu ngạo làm cây kiền cho cổ chúng nó; Sự hung bạo bao phủ chúng nó như cái áo.
7предали огню святилище Твое; совсем осквернили жилище имени Твоего;
7Mắt chúng nó lộ ra trong mỡ; Tư tưởng lòng chúng nó tuôn tràn ra.
8сказали в сердце своем: “разорим их совсем”,- и сожгли все места собраний Божиих на земле.
8Chúng nó nhạo báng, nói về sự hà hiếp cách hung ác: Chúng nó nói cách cao k”.
9Знамений наших мы не видим, нет уже пророка, и нет с нами, кто знал бы, доколе это будет.
9Miệng thì nói hành thiên thượng, Còn lưỡi lại phao vu thế gian.
10Доколе, Боже, будет поносить враг? вечно ли будет хулить противник имя Твое?
10Vì cớ ấy dân sự Ngài xây về hướng đó, Và chúng nó uống nước cạn chén.
11Для чего отклоняешь руку Твою и десницу Твою? Из среды недра Твоего порази их.
11Chúng nó rằng: Làm sao Đức Chúa Trời biết được? Há có sự tri thức nơi Đấng Chí cao sao?
12Боже, Царь мой от века, устрояющий спасение посреди земли!
12Kìa là những kẻ ác, Chúng nó bình an vô sự luôn luôn, nên của cải chúng nó thêm lên.
13Ты расторг силою Твоею море, Ты сокрушил головы змиев в воде;
13Tôi đã làm cho lòng tôi tinh sạch, Và rửa tay tôi trong sự vô tội, việc ấy thật lấy làm luống công,
14Ты сокрушил голову левиафана, отдал его в пищу людям пустыни;
14Vì hằng ngày tôi phải gian nan, Mỗi buổi mai tôi bị sửa phạt.
15Ты иссек источник и поток, Ты иссушил сильные реки.
15Nếu tôi có nói rằng: Ta sẽ nói như vậy; Aét tôi đã phạm bất trung cùng dòng dõi con cái Chúa.
16Твой день и Твоя ночь: Ты уготовал светила и солнце;
16Khi tôi suy gẫm để hiểu biết điều ấy, Bèn thấy là việc cực nhọc quá cho tôi,
17Ты установил все пределы земли, лето и зиму Ты учредил.
17Cho đến khi tôi vào nơi thánh của Đức Chúa Trời, Suy lượng về sự cuối cùng của chúng nó.
18Вспомни же: враг поносит Господа, и люди безумные хулят имя Твое.
18Chúa thật đặt chúng nó tại nơi trơn trợt, Khiến cho chúng nó hư nát.
19Не предай зверям душу горлицы Твоей; собрания убогих Твоих не забудь навсегда.
19Uûa kìa, chúng nó bị hủy diệt trong một lát! Chúng nó vì kinh khiếp mà phải tiêu hao hết trọi.
20Призри на завет Твой; ибо наполнились все мрачные места земли жилищами насилия.
20Hỡi Chúa, người ta khinh dể chiêm bao khi tỉnh thức thể nào, Chúa khi tỉnh thức cũng sẽ khinh dể hình dạng chúng nó thể ấy.
21Да не возвратится угнетенный посрамлен-ным; нищий и убогий да восхвалят имя Твое.
21Khi lòng tôi chua xót, Và dạ tôi xôn xao,
22Восстань, Боже, защити дело Твое, вспомни вседневное поношение Твое от безумного;
22Thì bấy giờ tôi ở ngu muội, chẳng hiểu biết gì; Trước mặt Chúa tôi ở khác nào một thú vật vậy.
23не забудь крика врагов Твоих; шум восстающих против Тебя непрестанно поднимается.
23Song tôi cứ ở cùng Chúa luôn luôn: Chúa đã nắm lấy tay hữu tôi.
no verse 24 in this text
24Chúa sẽ dùng sự khuyên dạy mà dẫn dắt tôi, Rồi sau tiếp rước tôi trong sự vinh hiển.
no verse 25 in this text
25ỳ trên trời tôi có ai trừ ra Chúa? Còn dưới đất tôi chẳng ước ao người nào khác hơn Chúa.
no verse 26 in this text
26Thịt và lòng tôi bị tiêu hao; Nhưng Đức Chúa Trời là sức lực của lòng tôi, và là phần tôi đến đời đời.
no verse 27 in this text
27Vì, kìa, những kẻ xa Chúa sẽ hư mất; Chúa sẽ hủy diệt hết thảy kẻ nào thông dâm, xây bỏ Chúa.
no verse 28 in this text
28Nhưng lấy làm tốt thay cho tôi đến gần Đức Chúa Trời; Tôi nhờ Chúa Giê-hô-va làm nơi nương náu mình, Đặng thuật lại hết thảy các công việc Ngài.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.