Псалтырь 104
Synodal Translation (Синодальный перевод)Translation
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Славьте Господа; призывайте имя Его; возвещайте в народах дела Его;
1Hỡi linh hồn ta, khá ngợi khen Đức Giê-hô-va! Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời tôi, Chúa thật lớn lạ k”. Mặc sự sang trọng và oai nghi!
2воспойте Ему и пойте Ему; поведайте о всех чудесах Его.
2Chúa bao phủ mình bằng ánh sáng khác nào bằng cái áo, Giương các từng trời ra như cái trại.
3Хвалитесь именем Его святым; да веселится сердце ищущих Господа.
3Ngài chấp các đòn tay của phòng cao Ngài trong các nước, Dùng mây làm xe Ngài, Và đi bước trên cánh gió.
4Ищите Господа и силы Его, ищите лица Его всегда.
4Ngài dùng gió làm sứ Ngài, Ngọn lửa làm tôi tớ Ngài.
5Воспоминайте чудеса Его, которые сотворил, знамения Его и суды уст Его,
5Ngài sáng lập đất trên các nền nó; Đất sẽ không bị rúng động đến đời đời.
6вы, семя Авраамово, рабы Его, сыны Иакова, избранные Его.
6Chúa lấy vực sâu bao phủ đất như bằng cái áo, Nước thì cao hơn các núi.
7Он Господь Бог наш: по всей земле суды Его.
7Chúa hăm dọa, nước bèn giựt lại; Nghe tiếng sấm Chúa, nước lật đật chạy trốn.
8Вечно помнит завет Свой, слово, которое заповедал в тысячу родов,
8Núi lố lên, trũng sụp sâu xuống chốn mà Chúa đã định cho nó.
9которое завещал Аврааму, и клятву Свою Исааку,
9Chúa định chân cho nước để nước không hề qua khỏi, Không còn trở lại ngập đất nữa.
10и поставил то Иакову в закон и Израилю в завет вечный,
10Ngài khiến các suối phun ra trong trũng, Nó chảy giữa các núi.
11говоря: “тебе дам землю Ханаанскую в удел наследия вашего”.
11Nhờ các suối ấy hết thảy loài thú đồng được uống; Các lừa rừng giải khát tại đó.
12Когда их было еще мало числом, очень мало, и они были пришельцами в ней
12Chim trời đều ở bên các suối ấy, Trổi tiếng nó giữa nhánh cây.
13и переходили от народа к народу, из царства к иному племени,
13Từ phòng cao mình, Ngài tưới các núi; Đất được đầy dẫy bông trái về công việc Ngài.
14никому не позволял обижать их и возбранял о них царям:
14Ngài làm cho cỏ đâm lên cho súc vật, Cây cối để dùng cho loài người, Và khiến thực vật sanh ra từ nơi đất.
15“не прикасайтесь к помазанным Моим, и пророкам Моим не делайте зла”.
15Rượu nho, là vật khiến hứng chí loài người, Và dầu để dùng làm mặt mày sáng rỡ, Cùng bánh để thêm sức cho lòng loài người.
16И призвал голод на землю; всякий стебель хлебный истребил.
16Cây cối Đức Giê-hô-va được đầy mủ nhựa, Tức là cây hương nam tại Li-ban mà Ngài đã trồng,
17Послал пред ними человека: в рабы продан был Иосиф.
17Là nơi loài chim đóng ổ nó; Còn con cò, nó dùng cây tùng làm chỗ ở của nó.
18Стеснили оковами ноги его; в железо вошла душа его,
18Các núi cao là nơi ở của dê rừng; Hòn đá là chỗ ẩn núp của chuột đồng.
19доколе исполнилось слово Его: слово Господне испытало его.
19Ngài đã làm nên mặt trăng để chỉ thì tiết; Mặt trời biết giờ lặn.
20Послал царь, и разрешил его владетель народов и освободил его;
20Chúa làm sự tối tăm, và đêm bèn đến; Khi ấy các thú rừng đi ra;
21поставил его господином над домом своим и правителем над всем владением своим,
21Những sư tử tơ gầm hét về miếng mồi, Và cầu xin Đức Chúa Trời đồ ăn chúng nó.
22чтобы он наставлял вельмож его по своей душе и старейшин его учил мудрости.
22Mặt trời mọc lên, chúng nó bèn rút về, Nằm trong hang chúng nó.
23Тогда пришел Израиль в Египет, и переселился Иаков в землю Хамову.
23Bấy giờ loài người đi ra, đến công việc mình, Và làm cho đến chiều tối.
24И весьма размножил Бог народ Свой и сделал его сильнее врагов его.
24Hỡi Đức Giê-hô-va, công việc Ngài nhiều biết bao! Ngài đã làm hết thảy cách khôn ngoan; Trái đất đầy dẫy tài sản Ngài.
25Возбудил в сердце их ненависть против народа Его и ухищрение против рабов Его.
25Còn biển lớn và rộng mọi bề nầy! ỳ đó sanh động vô số loài vật nhỏ và lớn.
26Послал Моисея, раба Своего, Аарона, которого избрал.
26Tại đó tàu thuyền đi qua lại, Cũng có lê-vi-a-than mà Chúa đã nắn nên đặng giỡn chơi nơi đó.
27Они показали между ними слова знамений Его и чудеса Его в земле Хамовой.
27Hết thảy loài vật nầy trông đợi Chúa, Hầu cho Chúa ban đồ ăn cho chúng nó theo giờ.
28Послал тьму и сделал мрак, и не воспротивились слову Его.
28Chúa ban cho chúng nó, chúng nó nhận lấy; Chúa sè tay ra, chúng nó được no nê vật tốt.
29Преложил воду их в кровь, и уморил рыбу их.
29Chúa giấu mặt, chúng nó bèn bối rối, Chúa lấy hơi thở chúng nó lại, chúng nó bèn tắt chết, và trở về bụi đất.
30Земля их произвела множество жаб даже в спальне царей их.
30Chúa sai Thần Chúa ra, chúng nó được dựng nên; Chúa làm cho mặt đất ra mới.
31Он сказал, и пришли разные насекомые, скнипы во все пределы их.
31Nguyện sự vinh hiển Đức Giê-hô-va còn đến mãi mãi; Nguyện Đức Giê-hô-va vui vẻ về công việc Ngài.
32Вместо дождя послал на них град, палящий огонь на землю их,
32Ngài nhìn đất, đất bèn rúng động; Ngài rờ đến núi, núi bèn lên khói.
33и побил виноград их и смоковницы их, и сокрушил дерева в пределах их.
33Hễ tôi sống bao lâu, tôi sẽ hát xướng cho Đức Giê-hô-va bấy lâu; Hễ tôi còn chừng nào, tôi sẽ hát ngợi khen Đức Chúa Trời tôi chừng nấy.
34Сказал, и пришла саранча и гусеницы без числа;
34Nguyện sự suy gẫm tôi đẹp lòng Ngài; Tôi sẽ vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va.
35и съели всю траву на земле их, и съели плоды на полях их.
35Nguyện tội nhân bị diệt mất khỏi đất, Và kẻ ác chẳng còn nữa. Hỡi linh hồn ta, hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va! Ha-lê-lu-gia!
36И поразил всякого первенца в земле их, начатки всей силы их.
no verse 36 in this text
37И вывел Израильтян с серебром и золотом, и не было в коленах их болящего.
no verse 37 in this text
38Обрадовался Египет исшествию их; ибо страх от них напал на него.
no verse 38 in this text
39Простер облако в покров им и огонь, чтобы светить им ночью.
no verse 39 in this text
40Просили, и Он послал перепелов, и хлебом небесным насыщал их.
no verse 40 in this text
41Разверз камень, и потекли воды, потекли рекою по местам сухим,
no verse 41 in this text
42ибо вспомнил Он святое слово Свое к Аврааму, рабу Своему,
no verse 42 in this text
43и вывел народ Свой в радости, избранных Своих в веселии,
no verse 43 in this text
44и дал им земли народов, и они наследовали труд иноплеменных,
no verse 44 in this text
45чтобы соблюдали уставы Его и хранили законы Его. Аллилуия!
no verse 45 in this text
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.