Псалтырь

Old Testament

New Testament

Chapter 79
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Начальнику хора. На музыкальном орудии Шошанним-Эдуф. Псалом Асафа.
1Đức Chúa Trời ôi! dân ngoại đã vào trong sản nghiệp Chúa, Làm ô uế đền thánh của Chúa, Và làm cho Giê-ru-sa-lem thành ra đống.
2Пастырь Израиля! внемли; водящий, как овец, Иосифа, восседающий на Херувимах, яви Себя.
2Chúng nó đã phó thây các tôi tớ Chúa Làm đồ ăn cho loài chim trời, Cũng đã phó thịt của các thánh Chúa cho muông thú của đất.
3Пред Ефремом и Вениамином и Манассиею воздвигни силу Твою, и приди спасти нас.
3Chúng nó đổ huyết họ ra như nước ỳ chung quanh Giê-ru-sa-lem, Chẳng có ai chôn họ.
4Боже! восстанови нас; да воссияет лице Твое, и спасемся!
4Chúng tôi đã trở nên sự sỉ nhục cho kẻ lân cận mình, Vật nhạo báng và đồ chê cười cho những kẻ ở chung quanh chúng tôi.
5Господи, Боже сил! доколе будешь гневен к молитвам народа Твоего?
5Đức Giê-hô-va ôi! cho đến chừng nào? Ngài há sẽ giận đời đời sao? Sự phân bì Chúa há sẽ cháy như lửa ư?
6Ты напитал их хлебом слезным, и напоил их слезами в большой мере,
6Xin hãy đổ sự giận Chúa trên các dân không biết Chúa, Và trên các nước không cầu khẩn danh Chúa;
7положил нас в пререкание соседям нашим, и враги наши издеваются над нами.
7Vì chúng nó đã ăn nuốt Gia-cốp, Và phá hoang chỗ ở người,
8Боже сил! восстанови нас; да воссияет лице Твое, и спасемся!
8Xin Chúa chớ nhớ lại mà kể cho chúng tôi các tội ác của tổ phụ chúng tôi; Nguyện sự thương xót Chúa mau mau đến đón rước chúng tôi, Vì chúng tôi lấy làm khốn khổ vô hồi.
9Из Египта перенес Ты виноградную лозу, выгнал народы и посадил ее;
9Hỡi Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi chúng tôi, vì vinh hiển của danh Chúa, xin hãy giúp đỡ chúng tôi; Nhân danh Chúa, xin hãy giải cứu chúng tôi, và tha tội cho chúng tôi.
10очистил для нее место, и утвердил корни ее, и она наполнила землю.
10Vì cớ sao các dân nói rằng: Đức Chúa Trời chúng nó ở đâu? Nguyện sự báo thù huyết kẻ tôi tớ Chúa, mà đã bị đổ ra, Được biết giữa các dân, trước mặt chúng tôi.
11Горы покрылись тенью ее, и ветви ее как кедры Божии;
11Nguyện tiếng than thở kẻ phu tù thấu đến trước mặt Chúa; Tùy quyền năng lớn lao của Chúa, xin hãy bảo hộ những kẻ đã bị định phải chết.
12она пустила ветви свои до моря и отрасли свои до реки.
12Hỡi Chúa, sự sỉ nhục mà kẻ lân cận chúng tôi đã làm cho Chúa, Xin hãy báo trả sự ấy gấp bằng bảy trong lòng chúng nó.
13Для чего разрушил Ты ограды ее, так что обрывают ее все, проходящие по пути?
13Còn chúng tôi là dân sự Chúa, và là bầy chiên của đồng cỏ Chúa, Chúng tôi sẽ cảm tạ Chúa mãi mãi; Từ đời nầy qua đời kia chúng tôi sẽ truyền ra sự ngợi khen Chúa.
14Лесной вепрь подрывает ее, и полевой зверь объедает ее.
no verse 14 in this text
15Боже сил! обратись же, призри с неба, и воззри, и посети виноград сей;
no verse 15 in this text
16охрани то, что насадила десница Твоя, и отрасли, которые Ты укрепил Себе.
no verse 16 in this text
17Он пожжен огнем, обсечен; от прещения лица Твоего погибнут.
no verse 17 in this text
18Да будет рука Твоя над мужем десницы Твоей, над сыном человеческим, которого Ты укрепил Себе,
no verse 18 in this text
19и мы не отступим от Тебя; оживи нас, и мы будем призывать имя Твое.
no verse 19 in this text
20Господи, Боже сил! восстанови нас; да воссияет лице Твое, и спасемся!
no verse 20 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.