Псалтырь

Old Testament

New Testament

Chapter 33
Synodal Translation (Син…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers
Synodal Translation (Синодальный перевод)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Псалом Давида, когда он притворился безумным пред Авимелехом и был изгнан от него и удалился.
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2Благословлю Господа во всякое время; хвала Ему непрестанно в устах моих.
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3Господом будет хвалиться душа моя; услышат кроткие и возвеселятся.
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4Величайте Господа со мною, и превознесем имя Его вместе.
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5Я взыскал Господа, и Он услышал меня, и от всех опасностей моих избавил меня.
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6Кто обращал взор к Нему, те просвещались, и лица их не постыдятся.
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7Сей нищий воззвал, - и Господь услышал и спас его от всех бед его.
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8Ангел Господень ополчается вокруг боящихся Его и избавляет их.
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9Вкусите, и увидите, как благ Господь! Блажен человек, который уповает на Него!
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10Бойтесь Господа, святые Его, ибо нет скудости у боящихся Его.
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11Скимны бедствуют и терпят голод, а ищущие Господа не терпят нужды ни в каком благе.
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12Придите, дети, послушайте меня: страху Господню научу вас.
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13Хочет ли человек жить и любит ли долгоденствие, чтобы видеть благо?
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14Удерживай язык свой от зла и уста свои от коварных слов.
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15Уклоняйся от зла и делай добро; ищи мира и следуй за ним.
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16Очи Господни обращены на праведников, и уши Его - к воплю их.
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17Но лице Господне против делающих зло, чтобы истребить с земли память о них.
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18Взывают праведные, и Господь слышит, и от всех скорбей их избавляет их.
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19Близок Господь к сокрушенным сердцем и смиренных духом спасет.
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20Много скорбей у праведного, и от всех их избавит его Господь.
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21Он хранит все кости его; ни одна из них не сокрушится.
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22Убьет грешника зло, и ненавидящие праведного погибнут.
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.
23Избавит Господь душу рабов Своих, и никто из уповающих на Него не погибнет.
no verse 23 in this text

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.