תְהִלִּים

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 33
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

תְהִלִּים 33

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1רננו צדיקים ביהוה לישרים נאוה תהלה׃
1Hỡi người công bình, hãy vui vẻ nơi Đức Giê-hô-va; Sự ngợi khen đáng cho người ngay thẳng.
2הודו ליהוה בכנור בנבל עשור זמרו לו׃
2Hãy dùng đàn cầm cảm tạ Đức Giê-hô-va; Hãy dùng đàn sắc mười dây mà hát ngợi khen Ngài.
3שירו לו שיר חדש היטיבו נגן בתרועה׃
3Khá hát cho Ngài một bài ca mới, Và khéo gảy nhạc khí với tiếng vui mừng.
4כי ישר דבר יהוה וכל מעשהו באמונה׃
4Vì lời Đức Giê-hô-va là ngay thẳng, Các việc Ngài đều làm cách thành tín.
5אהב צדקה ומשפט חסד יהוה מלאה הארץ׃
5Ngài chuộng sự công bình và sự chánh trực; Đất đầy dẫy sự nhân từ của Đức Giê-hô-va.
6בדבר יהוה שמים נעשו וברוח פיו כל צבאם׃
6Các từng trời được làm nên bởi lời Đức Giê-hô-va, Cả cơ binh trời bởi hơi thở của miệng Ngài mà có.
7כנס כנד מי הים נתן באצרות תהומות׃
7Ngài thâu các nước biển lại thành như đống, Và trữ những nước sâu trong chỗ chứa.
8ייראו מיהוה כל הארץ ממנו יגורו כל ישבי תבל׃
8Khắp thiên hạ khá kính sợ Đức Giê-hô-va; Các dân thế gian hãy kinh khủng Ngài.
9כי הוא אמר ויהי הוא צוה ויעמד׃
9Vì Ngài phán, thì việc liền có; Ngài biểu, thì vật bèn đứng vững bền.
10יהוה הפיר עצת גוים הניא מחשבות עמים׃
10Đức Giê-hô-va làm bại mưu các nước, Khiến những tư tưởng các dân tộc ra hư không.
11עצת יהוה לעולם תעמד מחשבות לבו לדר ודר׃
11Mưu của Đức Giê-hô-va được vững lập đời đời, ý tưởng của lòng Ngài còn đời nầy sang đời kia.
12אשרי הגוי אשר יהוה אלהיו העם בחר לנחלה לו׃
12Nước nào có Giê-hô-va làm Đức Chúa Trời mình, Dân tộc nào được Ngài chọn làm cơ nghiệp mình có phước thay!
13משמים הביט יהוה ראה את כל בני האדם׃
13Đức Giê-hô-va từ trên trời ngó xuống, Nhìn thấy hết thảy con cái loài người.
14ממכון שבתו השגיח אל כל ישבי הארץ׃
14Ngài ngó xuống từ nơi ở của Ngài, Xem xét hết thảy người ở thế gian.
15היצר יחד לבם המבין אל כל מעשיהם׃
15Ngài nắn lòng của mọi người, Xem xét mọi việc của chúng nó.
16אין המלך נושע ברב חיל גבור לא ינצל ברב כח׃
16Chẳng có vua nào vì binh đông mà được cứu, Người mạnh dạn cũng không bởi sức lực lớn lao mà được giải thoát.
17שקר הסוס לתשועה וברב חילו לא ימלט׃
17Nhờ ngựa cho được cứu, ấy là vô ích, Nó chẳng bởi sức mạnh lớn của nó mà giải cứu được ai.
18הנה עין יהוה אל יראיו למיחלים לחסדו׃
18Kìa, mắt của Đức Giê-hô-va đoái xem người kính sợ Ngài, Cố đến người trông cậy sự nhân từ Ngài,
19להציל ממות נפשם ולחיותם ברעב׃
19Đặng cứu linh hồn họ khỏi sự chết, Và bảo tồn mạng sống họ trong cơn đói kém.
20נפשנו חכתה ליהוה עזרנו ומגננו הוא׃
20Linh hồn chúng tôi trông đợi Đức Giê-hô-va; Ngài là sự tiếp trợ và cái khiên của chúng tôi.
21כי בו ישמח לבנו כי בשם קדשו בטחנו׃
21Lòng chúng tôi sẽ vui vẻ nơi Ngài, Vì chúng tôi đã để lòng tin cậy nơi danh thánh của Ngài.
22יהי חסדך יהוה עלינו כאשר יחלנו לך׃
22Hỡi Đức Giê-hô-va, nguyện sự nhân từ Ngài giáng trên chúng tôi, Y theo chúng tôi đã trông cậy.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.