תְהִלִּים 7
Modern Hebrew BibleTranslation
Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1שגיון לדוד אשר שר ליהוה על דברי כוש בן ימיני יהוה אלהי בך חסיתי הושיעני מכל רדפי והצילני׃
1Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, tôi nương náu mình nơi Ngài; Xin hãy cứu tôi khỏi kẻ rượt đuổi tôi, và thoát giải tôi,
2פן יטרף כאריה נפשי פרק ואין מציל׃
2Kẻo kẻ thù nghịch xé tôi như con sư tử, Và phân tôi từ mảnh, không ai giải cứu cho.
3יהוה אלהי אם עשיתי זאת אם יש עול בכפי׃
3Hỡi Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, nhược bằng tôi đã làm điều ấy, Và có sự gian ác nơi tay tôi;
4אם גמלתי שולמי רע ואחלצה צוררי ריקם׃
4Nếu tôi đã trả ác cho người ở hòa hảo cùng tôi, Và cướp lột kẻ hiếp tôi vô cớ,
5ירדף אויב נפשי וישג וירמס לארץ חיי וכבודי לעפר ישכן סלה׃
5Thì đáng cho kẻ thù nghịch đuổi theo tôi kịp Giày đạp mạng sống tôi dưới đất, Và làm rạp vinh hiển tôi xuống bụi đất.
6קומה יהוה באפך הנשא בעברות צוררי ועורה אלי משפט צוית׃
6Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nổi thạnh nộ mà chỗi dậy; Hãy dấy nghịch cùng sự giận hoảng của kẻ hiếp tôi; Khá tỉnh thức mà giúp đỡ tôi; Ngài đã truyền định sự đoán xét rồi.
7ועדת לאמים תסובבך ועליה למרום שובה׃
7Hội các dân tộc sẽ vây phủ tứ phía Ngài; Còn Ngài vì chúng phải trở lên cao.
8יהוה ידין עמים שפטני יהוה כצדקי וכתמי עלי׃
8Đức Giê-hô-va đoán xét các dân. Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy đoán xét tôi theo sự công bình tôi, Và theo sự thanh liêm ở nơi lòng tôi.
9יגמר נא רע רשעים ותכונן צדיק ובחן לבות וכליות אלהים צדיק׃
9è, Đức Chúa Trời công bình! là Đấng dò xét lòng dạ loài người, Xin hãy khiến cùng tận sự gian ác kẻ dữ, Song hãy làm cho vững vàng người công bình.
10מגני על אלהים מושיע ישרי לב׃
10Đức Chúa Trời là cái khiên tôi, Ngài là Đấng cứu rỗi những kẻ có lòng ngay thẳng.
11אלהים שופט צדיק ואל זעם בכל יום׃
11Đức Chúa Trời là quan án công bình, Thật là Đức Chúa Trời hằng ngày nổi giận cùng kẻ ác.
12אם לא ישוב חרבו ילטוש קשתו דרך ויכוננה׃
12Nếu kẻ ác không hối cải, thì Đức Chúa Trời sẽ mài gươm: Ngài đã giương cung mà chực cho sẵn,
13ולו הכין כלי מות חציו לדלקים יפעל׃
13Cũng đã vì nó sắm sửa khí giới làm chết, Và làm những tên Ngài phừng lửa.
14הנה יחבל און והרה עמל וילד שקר׃
14Kìa, kẻ dữ đang đẻ gian ác; Thật nó đã hoài thai sự khuấy khỏa, và sanh điều dối trá.
15בור כרה ויחפרהו ויפל בשחת יפעל׃
15Nó đào một hố sâu, Nhưng lại té vào hố nó đã đào.
16ישוב עמלו בראשו ועל קדקדו חמסו ירד׃
16Sự khuấy khỏa nó đã làm sẽ đổ lại trên đầu nó. Và sự hung hăng nó giáng trên trán nó.
17אודה יהוה כצדקו ואזמרה שם יהוה עליון׃
17Tôi sẽ ngợi khen Đức Giê-hô-va y theo sự công bình Ngài, Và ca tụng danh Đức Giê-hô-va là Đấng Chí cao.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.