תְהִלִּים

New Testament

מתיוסנט מארקהבְּשׂוֹרָה הַקְּדוֹשָׁה עַל־פִּי לוּקָסג'וןמַעֲשֵׂי הַשְּׁלִיחִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָרוֹמִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָרִאשׁוֹנָה אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הָשֵּׁנִית אֶל־הַקּוֹרִנְתִּיִיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַגָּלָטִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הָאֶפְסִיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַפִּילִפִּיִּיםאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס הַשָּׁלִיחַ אֶל־הַקּוֹלַסִּים1 סלוניס2 סלוניס1 טימותי2 טימותיאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־טִיטוֹסאִגֶּרֶת פּוֹלוֹס אֶל־פִּילֵימוֹןאִגֶּרֶת אֶל־הָעִבְרִיםאִגֶּרֶת יַעֲקֹבהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְפֶטְרוֹס הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הָרִאשׁוֹנָה לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשֵּׁנִית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַהָאִגֶּרֶת הַשְּׁלִישִׁית לְיוֹחָנָן הַשָּׁלִיחַאִגֶּרֶת יְהוּדָהחזוֹן יוֹחָנָן
Chapter 106
Modern Hebrew Bible
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

תְהִלִּים 106

Modern Hebrew Bible
Vietnamese Bible (1923 translation)
1הללויה הודו ליהוה כי טוב כי לעולם חסדו׃
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2מי ימלל גבורות יהוה ישמיע כל תהלתו׃
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
3אשרי שמרי משפט עשה צדקה בכל עת׃
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
4זכרני יהוה ברצון עמך פקדני בישועתך׃
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
5לראות בטובת בחיריך לשמח בשמחת גויך להתהלל עם נחלתך׃
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
6חטאנו עם אבותינו העוינו הרשענו׃
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
7אבותינו במצרים לא השכילו נפלאותיך לא זכרו את רב חסדיך וימרו על ים בים סוף׃
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
8ויושיעם למען שמו להודיע את גבורתו׃
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
9ויגער בים סוף ויחרב ויוליכם בתהמות כמדבר׃
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
10ויושיעם מיד שונא ויגאלם מיד אויב׃
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
11ויכסו מים צריהם אחד מהם לא נותר׃
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
12ויאמינו בדבריו ישירו תהלתו׃
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
13מהרו שכחו מעשיו לא חכו לעצתו׃
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
14ויתאוו תאוה במדבר וינסו אל בישימון׃
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
15ויתן להם שאלתם וישלח רזון בנפשם׃
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
16ויקנאו למשה במחנה לאהרן קדוש יהוה׃
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
17תפתח ארץ ותבלע דתן ותכס על עדת אבירם׃
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
18ותבער אש בעדתם להבה תלהט רשעים׃
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
19יעשו עגל בחרב וישתחוו למסכה׃
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
20וימירו את כבודם בתבנית שור אכל עשב׃
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
21שכחו אל מושיעם עשה גדלות במצרים׃
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
22נפלאות בארץ חם נוראות על ים סוף׃
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
23ויאמר להשמידם לולי משה בחירו עמד בפרץ לפניו להשיב חמתו מהשחית׃
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
24וימאסו בארץ חמדה לא האמינו לדברו׃
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
25וירגנו באהליהם לא שמעו בקול יהוה׃
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
26וישא ידו להם להפיל אותם במדבר׃
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
27ולהפיל זרעם בגוים ולזרותם בארצות׃
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
28ויצמדו לבעל פעור ויאכלו זבחי מתים׃
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
29ויכעיסו במעלליהם ותפרץ בם מגפה׃
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
30ויעמד פינחס ויפלל ותעצר המגפה׃
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
31ותחשב לו לצדקה לדר ודר עד עולם׃
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
32ויקציפו על מי מריבה וירע למשה בעבורם׃
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
33כי המרו את רוחו ויבטא בשפתיו׃
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
34לא השמידו את העמים אשר אמר יהוה להם׃
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
35ויתערבו בגוים וילמדו מעשיהם׃
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
36ויעבדו את עצביהם ויהיו להם למוקש׃
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
37ויזבחו את בניהם ואת בנותיהם לשדים׃
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
38וישפכו דם נקי דם בניהם ובנותיהם אשר זבחו לעצבי כנען ותחנף הארץ בדמים׃
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
39ויטמאו במעשיהם ויזנו במעלליהם׃
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
40ויחר אף יהוה בעמו ויתעב את נחלתו׃
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
41ויתנם ביד גוים וימשלו בהם שנאיהם׃
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
42וילחצום אויביהם ויכנעו תחת ידם׃
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
43פעמים רבות יצילם והמה ימרו בעצתם וימכו בעונם׃
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
44וירא בצר להם בשמעו את רנתם׃
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
45ויזכר להם בריתו וינחם כרב חסדו׃
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
46ויתן אותם לרחמים לפני כל שוביהם׃
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
47הושיענו יהוה אלהינו וקבצנו מן הגוים להדות לשם קדשך להשתבח בתהלתך׃
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
48ברוך יהוה אלהי ישראל מן העולם ועד העולם ואמר כל העם אמן הללו יה׃
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.