สดุดี
Chapter 106
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

สดุดี 106

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1จง​สรรเสริญ​พระ​ยาห์เวห์! จง​ขอบคุณ​พระ​ยาห์เวห์ เพราะ​พระองค์​ดี เพราะ​ความ​รัก​มั่นคง​ของ​พระองค์​ดำรง​อยู่​ตลอด​ไป
1Ha-lê-lu-gia! Hãy ngợi khen Đức Giê-hô-va, vì Ngài là thiện; Sự nhân từ Ngài còn đến đời đời.
2ใคร​จะ​เล่า​ถึง​กิจการ​อัน​ทรง​พลัง​ของ​พระ​ยาห์เวห์ได้หมด ใคร​จะ​ประกาศ​คำ​สรรเสริญ​พระองค์​ได้​ครบถ้วน?
2Ai có thể thuật các công việc quyền năng của Đức Giê-hô-va, Truyền ra hết sự ngợi khen của Ngài?
3ผู้​รักษา​ความ​ยุติธรรม​ย่อม​เป็น​สุข ผู้​ทำ​สิ่ง​ที่​ถูกต้อง​อยู่​เสมอ​ย่อม​เป็น​สุข
3Phước cho người nào gìn giữ sự đoan chánh, Và làm theo sự công bình luôn luôn!
4พระ​ยาห์เวห์ โปรด​ระลึก​ถึง​ฉัน​พร้อม​กับ​ความ​โปรดปราน​ที่​พระองค์​มี​ต่อ​ประชากร โปรด​มา​ช่วย​ฉัน​ให้​รอด
4Hỡi Đức Giê-hô-va, xin hãy nhớ lại tôi tùy ơn Ngài làm cho dân sự Ngài; Hãy lấy sự cứu rỗi mà đến viếng tôi,
5เพื่อ​ฉัน​จะ​ได้​เห็น​ความ​เจริญ​ของ​ผู้​ที่​พระองค์​เลือก ได้​ชื่นชม​กับ​ความ​ยินดี​ของ​ชน​ชาติ​ของ​พระองค์ และ​ร่วม​ภูมิใจ​กับ​มรดก​ของ​พระองค์
5Hầu cho tôi thấy sự thới thạnh của kẻ được Ngài chọn, Hưởng sự vui vẻ của dân sự Ngài, Và được khoe mình với cơ nghiệp Ngài.
6เรา​ทำบาป​เหมือน​บรรพบุรุษ​ของ​เรา เรา​ทำ​ความ​ชั่ว เรา​ประพฤติ​เลว​ร้าย
6Chúng tôi và tổ phụ chúng tôi đã phạm tội; Chúng tôi có phạm sự gian tà, và làm cách hung ác.
7บรรพบุรุษ​ของ​เรา​ใน​อียิปต์​ไม่​เข้าใจ​สิ่งอัศจรรย์​ของพระองค์ ไม่​ระลึก​ถึง​ความ​รัก​มั่นคง​มากมาย​ของ​พระองค์ แต่​กลับ​กบฏ​ที่​ทะเล คือ​ที่​ทะเล​แดง
7Tại Ê-díp-tô tổ phụ chúng tôi không chăm chỉ về các phép lạ Chúa, Cũng chẳng nhớ lại sự nhân từ dư dật của Chúa; Nhưng lại phản nghịch bên biển, tức là Biển đỏ.
8ถึง​อย่าง​นั้น​พระองค์​ช่วย​พวก​เขา​ให้​รอด​เพราะ​เห็นแก่​พระ​นาม เพื่อ​แสดง​ฤทธิ์อำนาจ​อัน​ยิ่งใหญ่​ให้​เป็น​ที่​รู้จัก
8Dầu vậy, Ngài cứu họ vì cớ danh Ngài, Hầu cho bày ra quyền năng của Ngài.
9พระองค์​กำราบ​ทะเล​แดง มัน​ก็​แห้ง​ลง จึง​พา​พวก​เขา​ผ่าน​ห้วง​ลึก​เหมือน​เดิน​ผ่าน​ถิ่น​กันดาร
9Ngài quở Biển đỏ, nó bèn khô; Ngài dẫn Y-sơ-ra-ên đi ngang qua vực sâu như ngang đồng vắng.
10พระองค์​ช่วย​พวก​เขา​จาก​มือ​ของ​ผู้​ที่​เกลียด​ชัง และ​ไถ่​พวก​เขา​จาก​มือ​ศัตรู
10Ngài giải cứu họ khỏi tay kẻ ghen ghét, Chuộc họ khỏi tay kẻ thù nghịch.
11น้ำ​ท่วม​มิด​ผู้​ที่​เป็น​ศัตรู​ของ​พวก​เขา ไม่​มี​รอด​แม้​แต่​คน​เดียว
11Nước chụp phủ những kẻ hà hiếp họ; Chẳng còn lại một người.
12แล้ว​พวก​เขา​จึง​เชื่อ​ถ้อยคำ​ของ​พระองค์ และ​ร้อง​เพลง​สรรเสริญ​พระองค์
12Bấy giờ họ mới tin lời của Ngài, Bèn hát ngợi khen Ngài.
13แต่​ไม่​นาน​ก็​ลืม​กิจการ​ของ​พระองค์ ไม่​รอ​คำ​แนะนำ​จาก​พระองค์
13Họ lại mau mau quên các công việc Ngài, Không chờ đợi lời chỉ giáo Ngài,
14กลับ​ปล่อยตัว​ตาม​ความ​อยาก​ใน​ทะเลทราย และ​ทดลอง​พระเจ้า​ใน​ถิ่น​กันดาร
14Nhưng có lòng tham dục quá đỗi tại trong đồng vắng, Và thử Đức Chúa Trời nơi vắng vẻ.
15พระองค์​ให้​ตาม​ที่​พวก​เขา​ขอ แต่​ข้างใน​กลับ​เหี่ยวแห้ง​ลง
15Ngài ban cho chúng nó điều chúng nó cầu xin; Nhưng sai bịnh tổn hại linh hồn chúng nó.
16ใน​ค่าย​นั้น​พวก​เขา​อิจฉา​โมเสส และ​อา​โร​น​ผู้​บริสุทธิ์​ของ​พระ​ยาห์เวห์
16Trong trại quân họ ganh ghét Môi-se Và A-rôn, là người thánh của Đức Giê-hô-va.
17แผ่นดิน​แยก​ออก กลืน​ดา​ธานลงไป และ​กลบ​พรรคพวก​ของ​อา​บี​รัม
17Đất hả ra nuốt Đa-than, Và lấp bọn A-bi-ran.
18ไฟ​ลุก​ขึ้น​ท่ามกลาง​พวก​เขา เปลว​ไฟ​เผา​ผลาญ​คน​ชั่ว
18Có lửa phát cháy trong hội chúng nó, Ngọn lửa thiêu đốt những kẻ ác.
19พวก​เขา​สร้าง​ลูก​วัว​ที่​โฮ​เร​บ และ​กราบ​ไหว้​รูป​หล่อ
19Tổ phụ tôi làm một bò tơ tại Hô-rếp, Thờ lạy trước mặt hình đúc;
20พวก​เขา​เอา​ความ​รุ่งโรจน์​ของ​ตน​ไป​แลก กับ​รูป​วัว​ที่​กิน​หญ้า
20Họ đổi sự vinh hiển mình Ra hình dạng con bò ăn cỏ.
21พวก​เขา​ลืม​พระเจ้า​ผู้​ช่วย​ให้​รอด ผู้​ทำ​สิ่ง​ยิ่งใหญ่​ใน​อียิปต์
21Họ quên Đức Chúa Trời là Đấng cứu rỗi mình, Và đã có làm công việc lớn lao ở Ê-díp-tô,
22ทำ​สิ่งอัศจรรย์​ใน​แผ่นดิน​ฮาม และ​สิ่ง​น่า​เกรงขาม​ที่​ทะเล​แดง
22Những việc lạ k” trong xứ Cham, Và các điều đáng kinh hãi ở bên Biển đỏ.
23พระองค์​จึง​ตรัส​ว่า​จะ​ทำลาย​พวก​เขา หาก​โมเสส​ผู้​ที่​พระองค์​เลือก​ไม่​ได้​ยืน​ขวาง​ช่อง​โหว่​ต่อ​หน้า​พระองค์ เพื่อ​หัน​ความ​โกรธ​ไม่​ให้​พระองค์​ทำลาย​พวก​เขา
23Vì vậy, Ngài phán rằng sẽ diệt chúng nó đi; Nhưng Môi-se, là kẻ Ngài chọn, đứng nơi triệt hạ trước mặt Ngài, Đặng can gián cơn giận Ngài, e Ngài hủy diệt họ chăng.
24พวก​เขา​ดูหมิ่น​แผ่นดิน​อัน​น่า​รื่นรมย์ ไม่​เชื่อ​ถ้อยคำ​ของ​พระองค์
24Tổ phụ chúng tôi khinh bỉ xứ tốt đẹp, Không tin lời của Chúa,
25บ่น​อยู่​ใน​เต็นท์ และ​ไม่​ฟัง​เสียง​ของ​พระ​ยาห์เวห์
25Song nói lằm bằm trong trại mình, Không nghe tiếng Đức Giê-hô-va.
26พระองค์​จึง​ปฏิญาณ​ต่อ​พวก​เขา ว่า​จะ​ให้​พวก​เขา​ล้ม​ตาย​ใน​ถิ่น​กันดาร
26Vì vậy, Ngài thề cùng chúng nó rằng: Sẽ làm chúng nó sa ngã trong đồng vắng,
27จะ​ทำให้​ลูกหลาน​ของ​พวก​เขา​ล้ม​ลง​ท่ามกลาง​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ และ​กระจัด​กระจาย​ไป​ทั่ว​แผ่นดิน​ทั้งหลาย
27Khiến dòng dõi họ sa ngã giữa muôn nước, Và làm tản lạc họ trong các xứ.
28พวก​เขา​ไป​ผูกพัน​กับ​บา​อัลเปโอร์ และ​กิน​เครื่องบูชา​ที่​ถวาย​แก่​คน​ตาย
28Tổ phụ chúng tôi cũng cúng thờ Ba-anh-Phê-ô, Aên của lễ cúng kẻ chết;
29การ​กระทำ​ของ​พวก​เขา​ยั่วยุ​พระองค์​ให้​โกรธ โรค​ระบาด​จึง​ปะทุ​ขึ้น​ท่ามกลาง​พวก​เขา
29Như vậy họ chọc giận Đức Chúa Trời vì những việc làm của họ, Và ôn dịch bèn phát ra giữa họ.
30แล้ว​ฟีเน​หัส​ลุก​ขึ้น​ตัดสิน​โทษ โรค​ระบาด​จึง​หยุด​ลง
30Bấy giờ Phi-nê-a chỗi dậy đoán xét, Và ôn dịch bèn ngừng lại.
31การ​กระทำ​นั้น​จึง​นับ​เป็น​ความ​ชอบธรรม​ของ​เขา สืบ​ไป​ทุก​ชั่ว​อายุ
31Từ đời nầy qua đời kia việc đó kể cho người là công bình, Cho đến đời đời vô cùng.
32พวก​เขา​ยัง​ทำให้​พระองค์​โกรธ​ที่​น้ำ​เม​รี​บาห์ จน​โมเสส​ต้อง​รับ​ความ​เดือดร้อน​เพราะ​พวก​เขา
32Tổ phụ chúng tôi cũng chọc giận Ngài tại nước Mê-ri-ba, Nên, vì cớ họ, có tai họa xảy đến cho Môi-se;
33เพราะ​พวก​เขา​ขัดขืน​ต่อ​จิตวิญญาณ​ของ​เขา เขา​จึง​พูด​ผลีผลาม​ออก​ไป
33Aáy vì họ chọc rối trí người, Nên người nói những lời vô-ý.
34พวก​เขา​ไม่​ได้​ทำลาย​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ ตาม​ที่​พระ​ยาห์เวห์บัญชา
34Họ không hủy diệt các dân, Y như Đức Giê-hô-va đã phán dặn họ;
35แต่​กลับ​ปะปน​กับ​ชน​ชาติ​เหล่า​นั้น และ​เรียนรู้​การ​กระทำ​ของ​พวก​เขา
35Nhưng lại pha lộn với các dân, Tập theo công việc chúng nó,
36พวก​เขา​รับใช้​รูป​เคารพ​ของ​คน​เหล่า​นั้น ซึ่ง​กลาย​เป็น​กับดัก​ของ​พวก​เขา
36Và hầu việc hình tượng chúng nó, Là điều gây làm cái bẫy cho mình.
37พวก​เขา​ถึง​กับ​ถวาย​ลูกชาย​ลูกสาว​เป็น​เครื่องบูชา​แก่​พวก​ปีศาจ
37Họ bắt con trai con gái mình Mà cúng tế ma quỉ.
38หลั่ง​เลือด​ผู้​บริสุทธิ์ คือ​เลือด​ของ​ลูกชาย​ลูกสาว​ตนเอง ที่​พวก​เขา​ถวาย​แก่​รูป​เคารพ​แห่ง​คา​นา​อัน แผ่นดิน​จึง​แปดเปื้อน​ด้วย​เลือด
38Làm đổ huyết vô tội ra, Tức là huyết của con trai con gái mình, Mà họ cúng tế cho hình tượng xứ Ca-na-an; Nên xứ bị ô uế bởi huyết ấy.
39พวก​เขา​ทำให้​ตน​เป็น​มลทิน​ด้วย​การ​กระทำ และ​ทำ​ตัว​เป็น​โสเภณี​ด้วย​การ​กระทำ​ของ​ตน
39Như vậy, họ làm cho mình bị ô uế vì công việc mình, Lấy sự làm mình mà thông dâm.
40พระ​ยาห์เวห์​จึง​เดือดดาล​ต่อ​ประชากร​ของ​พระองค์ และ​รังเกียจ​มรดก​ของ​ตน
40Nhân đó cơn giận Đức Giê-hô-va nổi lên cùng dân sự Ngài, Ngài gớm ghiếc cơ nghiệp mình;
41พระองค์​มอบ​พวก​เขา​ไว้​ใน​มือ​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ คน​ที่​เกลียด​พวก​เขา​จึง​ปกครอง​เหนือ​พวก​เขา
41Ngài phó họ vào tay các ngoại bang; Những kẻ ghen ghét họ cai trị trên họ.
42ศัตรู​กดขี่​พวก​เขา พวก​เขา​ตก​อยู่​ใต้​อำนาจ​ของ​ศัตรู
42Kẻ thù nghịch cũng hà hiếp tổ phụ chúng ta. Họ bị phục dưới tay chúng nó.
43พระองค์​ช่วย​พวก​เขา​หลาย​ครั้ง แต่​พวก​เขา​ยัง​ขัดขืน​ตาม​ความคิด​ของ​ตน จึง​ตกต่ำ​เพราะ​ความ​ชั่ว​ของ​ตน
43Nhiều lần Chúa giải cứu tổ phụ chúng ta, Nhưng họ phiền lòng Ngài bởi ý muốn họ, Và họ hèn mọn vì tội ác của họ.
44ถึง​อย่าง​นั้น พระองค์​มอง​เห็น​ความ​ทุกข์​ยาก​ของ​พวก​เขา เมื่อ​ได้ยิน​เสียง​ร้อง
44Dầu vậy, khi nghe tiếng kêu cầu của họ, Ngài bèn đoái xem họ trong cơn gian truân họ,
45พระองค์​ระลึก​ถึง​พันธสัญญา​เพื่อ​พวก​เขา และ​เปลี่ยนใจ​ตาม​ความ​รัก​มั่นคง​อัน​มากมาย
45Nhớ lại vì họ giao ước mình, Và thương xót họ tùy sự nhân từ dư dật của Ngài.
46พระองค์​ทำให้​ผู้​ที่​จับ​พวก​เขา​ไป​เป็น​เชลย เกิด​ความ​สงสาร​พวก​เขา
46Ngài cũng làm cho họ được ơn Bên những kẻ bắt họ làm phu tù.
47พระ​ยาห์เวห์ พระเจ้า​ของ​เรา โปรด​ช่วย​เรา​ให้​รอด รวบรวม​เรา​กลับ​มา​จาก​ชน​ชาติ​ต่าง ๆ เพื่อ​เรา​จะ​ขอบคุณ​พระ​นาม​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์ และ​เปล่ง​คำ​สรรเสริญ​พระองค์​ด้วย​ความ​ภาคภูมิ!
47Hỡi Giê-hô-va, Đức Chúa Trời chúng tôi, xin hãy cứu chúng tôi, Nhóm hiệp chúng tôi từ giữa các nước, Hầu cho chúng tôi cảm tạ danh thánh Chúa, úa, Và khoe mình về sự ngợ hen Chúaa.
48ขอ​ให้​พระ​ยาห์เวห์ พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล เป็น​ที่​ยกย่อง ตั้งแต่​นิรันดร์​กาล​จน​ถึง​นิรันดร์​กาล! ให้​ประชาชน​ทั้งสิ้น​กล่าว​ว่า “อา​เมน” จง​สรรเสริญ​พระ​ยาห์เวห์!
48Đáng ngợi khen Giê-hô-va, Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên, Từ trước vô cùng cho đến đời đời mãi mãi! Cả dân sự khá nói: A-men! Ha-lê-lu-gia!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.