สดุดี
Chapter 68
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

สดุดี 68

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ขอ​พระเจ้า​ลุก​ขึ้น! ขอ​ให้​ศัตรู​ของ​พระองค์​แตก​กระจาย! ขอ​ให้​คน​ที่​เกลียด​พระองค์​หนี​ไป​ต่อ​หน้า​พระองค์
1Nguyện Đức Chúa Trời chỗi dậy, khiến thù nghịch Ngài tản lạc, Và làm cho những kẻ ghét Ngài phải trốn trước mặt Ngài.
2ดัง​ควัน​ที่​ถูก​พัด​หาย​ไป ขอ​พระองค์​พัด​พา​พวก​เขา​ไป ดั่ง​ขี้ผึ้ง​ละลาย​ต่อ​หน้า​ไฟ ขอ​ให้​คน​ชั่ว​พินาศ​ต่อ​หน้า​พระเจ้า
2Như khói tỏa thể nào, Chúa sẽ làm tan chúng nó thể ấy; Như sáp tan chảy trước lửa làm sao, Những kẻ ác sẽ bị diệt trước mặt Đức Chúa Trời làm vậy.
3แต่​ขอ​ให้​คน​เที่ยงธรรม​ยินดี ให้​พวก​เขา​ชื่นชม​ต่อ​หน้า​พระเจ้า ให้​พวก​เขา​เปี่ยม​ด้วย​ความ​ยินดี!
3Nhưng người công bình sẽ vui vẻ, hớn hở trước mặt Đức Chúa Trời; Phải, họ sẽ nức lòng mừng rỡ.
4จง​ร้อง​เพลง​ถวาย​พระเจ้า! ร้อง​สรรเสริญ​พระ​นาม​ของ​พระองค์! จง​ยกย่อง​พระองค์​ผู้​ขี่​เหนือ​เมฆ พระ​นาม​ของ​พระองค์​คือ​พระ​ยาห์เวห์ จง​ยินดี​ต่อ​หน้า​พระองค์!
4Hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời, hãy ngợi khen danh Ngài; Khá đắp đường cái cho Đấng cỡi ngựa đi ngang qua đồng bằng: Đức Giê-hô-va là danh Ngài; hãy vui mừng trước mặt Ngài.
5พระเจ้า​ใน​ที่​ประทับ​อัน​บริสุทธิ์​ของ​พระองค์ เป็น​พ่อ​ของ​เด็ก​กำพร้า และ​ผู้​ปกป้อง​หญิง​ม่าย
5Đức Chúa Trời ở nơi thánh Ngài, Là Cha kẻ mồ côi, và quan xét của người góa bụa.
6พระเจ้า​จัด​ให้​คน​โดดเดี่ยว​ได้​อยู่​ใน​ครอบครัว นำ​นักโทษ​ออก​มา​ท่ามกลาง​เสียง​เพลง แต่​คน​กบฏ​กลับ​อยู่​ใน​แผ่นดิน​แห้ง​ไหม้​แดด
6Đức Chúa Trời làm cho kẻ cô độc có nhà ở, Đem kẻ bị tù ra hưởng được may mắn; Song những kẻ phản nghịch phải ở đất khô khan.
7พระเจ้า เมื่อ​พระองค์​ออก​นำ​หน้า​ประชากร​ของ​พระองค์ เมื่อ​พระองค์​เดิน​ผ่าน​ถิ่น​กันดาร... เซ​ลาห์
7Hỡi Đức Chúa Trời, khi Chúa đi ra trước dân Chúa, Và đi tới trong đồng vắng,
8แผ่นดิน​สั่น​สะเทือน ท้อง​ฟ้า​หลั่ง​ฝน​ต่อ​หน้า​พระเจ้า​แห่ง​ซี​นาย ต่อ​หน้า​พระเจ้า พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล
8Thì đất rúng động, các từng trời đặt ra nước trước mặt Đức Chúa Trời; Núi Si-nai kìa cũng rúng động trước mặt Đức Chúa Trời, là Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên.
9พระเจ้า พระองค์​ส่ง​ฝน​อัน​ชุ่ม​ฉ่ำ​ลง​มา เมื่อ​มรดก​ของ​พระองค์​อ่อน​ล้า พระองค์​ก็​ฟื้น​กำลัง​ให้
9Đức Chúa Trời ơn, Chúa giáng mưa lớn trên sản nghiệp Chúa, Khi nó mệt mỏi Chúa bổ nó lại.
10ชุมชน​ของ​พระองค์​ตั้ง​ถิ่น​ฐาน​ที่​นั่น พระเจ้า พระองค์​เตรียม​ความ​ดี​ไว้​ให้​คน​ยากจน
10Hỡi Đức Chúa Trời, hội Chúa ở tại đó; Vì lòng nhân từ, Chúa sắm sửa vật tốt cho kẻ khốn cùng.
11องค์เจ้านาย​ประกาศ​ถ้อยคำ ผู้​ประกาศ​ถ้อย​คำ​นั้น​มี​มากมาย​เป็น​หมู่​ใหญ่
11Chúa truyền mạng lịnh ra: Các người đàn bà báo tin thật một đoàn đông lắm.
12“กษัตริย์​แห่ง​กองทัพ​หนี​แล้ว! หนี​แล้ว!” หญิง​ที่​อยู่​บ้าน​ก็​แบ่ง​ของ​ริบ
12Các vua có đạo binh chạy trốn, họ chạy trốn; Còn người đàn bà ở lại trong nhà chia của cướp.
13ขณะ​ที่​พวกท่าน​นอน​อยู่​ท่ามกลาง​กอง​ไฟ​ใน​ค่าย ปีก​นก​พิราบ​หุ้ม​ด้วย​เงิน ขน​ปีก​ของ​มัน​เป็น​ทอง​สุก​สว่าง
13Khi các ngươi nằm nghỉ ở giữa chuồng chiên, Thì giống như cánh bò câu bọc bạc, Và lông nó bọc vàng xanh.
14เมื่อ​องค์​ผู้​ทรง​ฤทธิ์​กระจาย​กษัตริย์​ที่​นั่น หิมะ​ก็​ตก​บน​ศัล​โม​น
14Khi Đấng toàn năng tản lạc các vua tại đó, Thì xứ trở nên trắng như lúc mưa thuyết tại Sanh-môn.
15ภูเขา​บา​ชาน​เป็น​ภูเขา​สูง​สง่า ภูเขา​บา​ชาน​มี​ยอด​ขรุขระ
15Núi Ba-san là núi của Đức Chúa Trời; Núi Ba-san có nhiều chót.
16ภูเขา​ยอด​ขรุขระ​ทั้งหลาย ทำไม​จึง​มอง​ด้วย​ความ​อิจฉา มอง​ภูเขา​ที่​พระเจ้า​ทรง​เลือก​เป็น​ที่​ครอง​ราชย์? ใช่​แล้ว พระ​ยาห์เวห์ จะ​อยู่​ที่​นั่น​ตลอด​ไป
16Hỡi các núi có nhiều chót, sao các ngươi ngó cách ganh ghét Núi mà Đức Chúa Trời đã chọn làm nơi ở của Ngài? Phải Đức Giê-hô-va sẽ ở tại đó đến đời đời.
17รถ​ศึก​ของ​พระเจ้า​มี​หลาย​หมื่น หลาย​พัน​ซ้ำ​หลาย​พัน องค์เจ้านาย​อยู่​ท่ามกลาง​พวก​เขา จาก​ซี​นาย​มา​สู่​สถานบริสุทธิ์
17Xe của Đức Chúa Trời số là hai vạn, Từng ngàn trên từng ngàn; Chúa ở giữa các xe ấy y như tại Si-nai trong nơi thánh.
18พระองค์​ขึ้น​สู่​ที่​สูง พระองค์​นำ​เชลย​ไป พระองค์​รับ​ของ​กำนัล​จาก​ผู้คน แม้​จาก​คน​กบฏ เพื่อ​พระ​ยาห์เวห์ พระเจ้า​จะ​อยู่​ที่​นั่น
18Chúa đã ngự lên trên cao, dẫu theo những phu tù; Chúa đã nhận lễ vật giữa loài người, và giữa kẻ phản nghịch cũng vậy, Hầu cho Giê-hô-va Đức Chúa Trời được ở với chúng nó.
19ขอ​ถวาย​คำสรรเสริญ​แด่​องค์เจ้านาย ผู้​แบก​ภาระ​ของ​เรา​ทุก​วัน คือ​พระเจ้า​ผู้​ช่วย​เรา​ให้​รอด เซ​ลาห์
19Đáng ngợi khen Chúa thay, Là Đấng hằng ngày gánh gánh nặng của chúng tôi, Tức là Đức Chúa Trời, sự cứu rỗi của chúng tôi.
20พระเจ้า​ทรง​เป็น​พระเจ้า​แห่ง​การ​ช่วย​กู้​ของ​เรา การ​รอดพ้น​จาก​ความตาย​มา​จาก​พระยาห์เวห์ องค์เจ้านาย
20Đức Chúa Trời là Đức Chúa Trời giải cứu chúng tôi; Aáy là nhờ Chúa Giê-hô-va mà loài người được tránh khỏi sự chết.
21แต่​พระเจ้า​จะ​ตี​ศีรษะ​ศัตรู​ของ​พระองค์​จน​แตก ตี​กระหม่อม​ที่​ดก​ด้วย​ผม​ของ​คน​ที่​ยัง​คง​เดิน​อยู่​ใน​ความ​ผิด
21Nhưng Đức Chúa Trời sẽ đạp nát đầu kẻ thù nghịch Ngài, Đỉnh tóc của kẻ cứ phạm sự gian ác.
22องค์เจ้านาย​ตรัส​ว่า “เรา​จะ​นำ​เจ้า​กลับ​มา​จาก​บาชาน เรา​จะ​นำ​เจ้า​กลับ​มา​จาก​ส่วน​ลึก​ของ​ทะเล
22Chúa đã phán rằng: Từ Ba-san ta sẽ dẫn dân ta về, Đem chúng nó lên khỏi biển sâu;
23เพื่อ​เจ้า​จะ​บดขยี้​พวก​เขา จน​เท้า​จุ่ม​เลือด และ​ลิ้น​สุนัข​ของ​เจ้า​จะ​ได้​ส่วน​จาก​ศัตรู”
23Để ngươi dầm chân mình trong huyết, Và lưỡi chó ngươi cũng được phần trong kẻ thù nghịch ngươi.
24พวก​เขา​เห็น​ขบวน​ของ​พระองค์​แล้ว พระเจ้า ขบวน​ของ​พระเจ้า​ของ​ฉัน กษัตริย์​ของ​ฉัน เข้า​สู่​สถาน​บริสุทธิ์
24Hỡi Đức Chúa Trời, chúng nó đã thấy cách Chúa đi, Tức cách Đức Chúa Trời, là Vua tôi, đi vào nơi thánh.
25นัก​ร้อง​เดิน​นำ​หน้า นัก​ดนตรี​ตาม​หลัง ท่ามกลาง​หญิง​ทั้งหลาย​ที่​ตี​กลอง​แทมบูรีน
25Các người hát xướng đi trước, kẻ đàn nhạc theo sau, ỳ giữa có những con gái trẻ đánh trống cơm.
26“จง​สรรเสริญ​พระเจ้า​ใน​ที่​ชุมนุม สรรเสริญ​องค์เจ้านาย​ท่ามกลาง​ชุมนุม​อิสราเอล!”
26Hỡi những kẻ nguyên do nơi Y-sơ-ra-ên mà ra, trong các hội Hãy chúc tụng Đức Chúa Trời, là Chúa.
27เบน​ยา​มิ​น​เผ่า​เล็ก​อยู่​ที่​นั่น เป็น​ผู้นำ​ของ​พวก​เขา บรรดา​เจ้านาย​ยูดาห์​พร้อม​สภา​ของ​พวก​เขา บรรดา​เจ้านาย​เศบูลุน และ​เจ้านาย​นัฟทาลี
27Kìa, Bê-gia-min nhỏ, là kẻ cai trị chúng nó; Các quan trưởng Giu-đa, và bọn của họ; Các quan trưởng Sa-bu-lôn, và các quan trưởng Nép-ta-li.
28พระเจ้าของ​พวกท่าน​ทรง​กำหนด​กำลัง​ไว้​ให้​พวกท่าน พระเจ้า โปรด​ทำให้​สิ่ง​ที่​พระองค์​ทำ​เพื่อ​เรา​เข้มแข็ง​มั่นคง
28Đức Chúa Trời ngươi đã ban sức lực cho ngươi: Hỡi Đức Chúa Trời, xin hãy khiến vững bền việc Chúa đã làm cho chúng tôi.
29เพราะ​วิหาร​ของ​พระองค์​ที่​เยรูซาเล็ม กษัตริย์​ทั้งหลาย​จะ​นำ​ของ​กำนัล​มา​ถวาย​พระองค์
29Bởi cớ đền thờ của Chúa tại Giê-ru-sa-lem, Các vua sẽ đem dâng lễ vật cho Chúa.
30โปรด​ตำหนิ​สัตว์​ร้าย​ใน​ดง​อ้อ ฝูง​วัว​ผู้​กับ​ลูก​วัว​ของ​ชน​ชาติ​ทั้งหลาย โปรด​เหยียบ​แท่ง​เงิน​ไว้​ใต้​เท้า และ​กระจาย​ชน​ชาติ​ที่​ชอบ​ทำ​สงคราม
30Xin hãy mắng thú trong lau sậy, Quở đoàn bò đực với những bò con của các dân, Là những người đem nén bạc quì xuống dâng cho, Xin Chúa hãy tản lạc những dân tộc ưa thích sự giặc giã.
31บรรดา​เจ้านาย​จะ​ออก​มา​จาก​อียิปต์ เอธิโอเปีย​จะ​รีบ​ยื่น​มือ​หา​พระเจ้า
31Những công-hầu sẽ từ Ê-díp-tô mà ra; Ê-thi-ô-bi sẽ lật đật giơ tay lên cùng Đức Chúa Trời.
32อาณาจักร​ทั้งหลาย​ทั่ว​แผ่นดิน จง​ร้อง​เพลง​ถวาย​พระเจ้า! จง​ร้อง​สรรเสริญ​องค์เจ้านาย— เซลาห์—
32Hỡi các nước của đất, hãy hát xướng cho Đức Chúa Trời; Khá hát ngợi khen Chúa,
33แด่​พระองค์​ผู้​ขี่​เหนือ​ฟ้า​สวรรค์​ชั้น​สูง​สุด ซึ่ง​มี​มา​แต่​โบราณ พระองค์​เปล่งเสียง—เสียง​อัน​ทรง​พลัง
33Tức là Đấng cỡi trên các từng trời thái cổ; Kìa, Ngài phát tiếng ra, là tiếng có sức lớn.
34จง​ยอมรับ​ว่า​กำลัง​เป็น​ของ​พระเจ้า! ความ​ยิ่งใหญ่​ของ​พระองค์​อยู่​เหนือ​อิสราเอล กำลัง​ของ​พระองค์​อยู่​ใน​ท้อง​ฟ้า
34Hãy tôn quyền năng cho Đức Chúa Trời: Sự oai nghiêm Ngài ở trên Y-sơ-ra-ên, và quyền năng Ngài ở trong các mây.
35พระเจ้า พระองค์​น่า​เกรงขาม​ใน​สถาน​บริสุทธิ์​ทั้งหลาย พระเจ้า​แห่ง​อิสราเอล​ประทาน​กำลัง​และ​ฤทธิ์​แก่​ประชากร​ของ​พระองค์ ขอ​ถวาย​คำ​สรรเสริญ​แด่​พระเจ้า!
35Hỡi Đức Chúa Trời, Chúa thật đáng sợ trong nơi thánh Chúa: Chính Đức Chúa Trời của Y-sơ-ra-ên ban sức lực và quyền năng cho dân sự Ngài. Đáng ngợi khen Đức Chúa Trời thay!

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.