สดุดี
Chapter 18
Freedom Bible (Thai)
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

สดุดี 18

Freedom Bible (Thai)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1ฉัน​รัก​พระองค์ พระยาห์เวห์ กำลัง​ของ​ฉัน
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng lực tôi, tôi yêu mến Ngài.
2พระยาห์เวห์​คือ​ศิลา​ของ​ฉัน ป้อมปราการ และ​ผู้​ช่วย​กู้​ของ​ฉัน พระเจ้า​ของ​ฉัน ศิลา​ที่​ฉัน​ลี้ภัย โล่ เขาสัตว์​แห่ง​ความรอด และ​ป้อมสูง​ของ​ฉัน
2Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu rỗi tôi, và là nơi náu ẩn cao của tôi.
3ฉัน​ร้อง​เรียก​พระยาห์เวห์ ผู้​สมควร​ได้​รับ​คำ​สรรเสริญ แล้ว​ฉัน​ก็​รอด​พ้น​จาก​ศัตรู
3Đức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Aét sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi.
4เชือก​แห่ง​ความตาย​พัน​รอบ​ฉัน กระแสน้ำ​แห่ง​ความชั่ว​ทำให้​ฉัน​หวาดกลัว
4Các dây sự chết đã vương vấn tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi.
5เชือก​ของ​เชโอล พัน​รอบ​ฉัน บ่วงแห่งความตาย​เข้า​จู่โจม​ฉัน
5Những dây Aâm phủ đã vấn lấy tôi, Lưới sự chết hãm bắt tôi.
6ใน​ยาม​คับขัน ฉัน​ร้อง​เรียก​พระยาห์เวห์ ร้องขอ​ความช่วยเหลือ​จาก​พระเจ้า​ของ​ฉัน พระองค์​ได้ยิน​เสียง​ฉัน​จาก​พระ​วิหาร​ของ​พระองค์ เสียงร้อง​ของ​ฉัน​ไป​ถึง​หู​ของ​พระองค์
6Trong cơn gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu cầu Đức Chúa Trời tôi: Tại đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi, Và tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
7แล้ว​แผ่นดิน​ก็​สั่นสะเทือน รากฐาน​ของ​ภูเขา​ก็​สั่นไหว โยกคลอน เพราะ​พระองค์​โกรธ
7Bấy giờ đất động và rung, Nền các núi cũng lay chuyển Và rúng động, vì Ngài nổi giận.
8ควัน​พวยพุ่ง​จาก​รูจมูก​ของ​พระองค์ ไฟ​เผาผลาญ​ออก​มา​จาก​ปาก ถ่านเพลิง​ลุก​โชน​เพราะ​ไฟ​นั้น
8Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Ngọn lửa hực phát ra từ miệng Ngài, Làm cho than cháy đỏ.
9พระองค์​โน้ม​ฟ้า​ลง แล้ว​ลง​มา ความมืดทึบ​อยู่​ใต้​เท้า​ของ​พระองค์
9Ngài làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống; Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.
10พระองค์​ขี่​เครูบ​และ​บิน​ไป โผทะยาน​ไป​บน​ปีก​ของ​สายลม
10Ngài cỡi chê-ru-bin và bay, Ngài liệng trên cánh của gió.
11พระองค์​ใช้​ความ​มืด​เป็น​ที่​ซ่อน เป็น​พลับพลา​รอบ​พระองค์ มี​น้ำ​มืด​ทึบ​และ​เมฆ​หนา​แห่ง​ท้อง​ฟ้า​ห้อมล้อม
11Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại.
12จาก​แสง​สว่าง​ตรง​หน้า​พระองค์ เมฆ​หนา​ก็​เคลื่อน​ผ่าน พร้อม​ลูกเห็บ​และ​ถ่านเพลิง
12Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, ngang qua các mây mịt mịt của Ngài, Có phát ra mưa đá và than hực lửa.
13พระยาห์เวห์​ส่งเสียง​ฟ้า​ร้อง​จาก​ท้อง​ฟ้า องค์ผู้สูงสุด​เปล่ง​เสียง พร้อม​ลูกเห็บ​และ​ถ่านเพลิง
13Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho vang rân tiếng của Ngài, Có mưa đá và than hực lửa.
14พระองค์​ยิง​ลูกธนู​ออก​ไป ทำให้​พวก​เขา​กระจัดกระจาย สายฟ้า​มากมาย​ทำให้​พวก​เขา​แตก​พ่าย
14Ngài bắn tên, làm cho tản lạc quân thù nghịch tôi, Phát chớp nhoáng nhiều, khiến chúng nó lạc đường.
15ร่องน้ำ​ทั้งหลาย​ก็​ปรากฏ พระยาห์เวห์ เมื่อ​พระองค์​ตำหนิ รากฐาน​ของ​โลก​ก็​เผยออก เมื่อ​แรงลมหายใจ​จาก​รูจมูก​ของ​พระองค์​พัด​ออก​มา
15Hỡi Đức Giê-hô-va, bởi lời hăm he của Ngài, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Và các nền thế gian bị bày tỏ.
16จาก​เบื้อง​สูง พระองค์​เอื้อม​ลง​มา คว้า​ฉัน​ไว้ ดึง​ฉัน​ขึ้น​จาก​น้ำ​มากมาย
16Từ Trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
17พระองค์​ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​ศัตรู​ผู้​แข็งแกร่ง จาก​คน​ที่​เกลียด​ฉัน เพราะ​พวก​เขา​แข็งแรง​เกิน​กว่า​ฉัน
17Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch có sức lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
18พวก​เขา​จู่โจม​ฉัน​ใน​วัน​ที่​ภัยพิบัติ​มา​ถึง แต่​พระยาห์เวห์​ค้ำจุน​ฉัน
18Trong ngày gian truân chúng nó xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
19พระองค์​พา​ฉัน​ออก​มา​ยัง​ที่​กว้าง ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น เพราะ​พระองค์​พอใจ​ใน​ฉัน
19Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.
20พระยาห์เวห์​ตอบแทน​ฉัน​ตาม​ความเที่ยงธรรม​ของ​ฉัน ตอบแทน​ตาม​มือที่สะอาด​ของ​ฉัน
20Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.
21เพราะ​ฉัน​รักษา​ทาง​ของ​พระยาห์เวห์ ไม่​ได้​ทำ​ชั่ว​ด้วย​การ​หันหลัง​ให้​พระเจ้า​ของ​ฉัน
21Vì tôi đã giữ theo các đường lối Đức Giê-hô-va, Chẳng có làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.
22ข้อ​กำหนด​ทั้งหมด​ของ​พระองค์​อยู่​ตรง​หน้า​ฉัน ฉัน​ไม่​ได้​ละทิ้ง​กฎเกณฑ์​ของ​พระองค์
22Vì các mạng lịnh Ngài đều ở trước mặt tôi, Còn luật lệ Ngài, tôi nào bỏ đâu.
23ดำเนิน​ต่อหน้า​พระองค์​อย่าง​ไร้​ตำหนิ รักษา​ตัว​ให้​พ้น​จาก​ความชั่ว​ของ​ตัวเอง
23Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Giữ lấy mình khỏi ác.
24เพราะ​ฉะนั้น​พระยาห์เวห์​จึง​ตอบแทน​ฉัน​ตาม​ความเที่ยงธรรม ตาม​มือที่สะอาด​ของ​ฉัน​ใน​สายตา​ของ​พระองค์
24Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự thanh sạch của tay tôi trước mặt Ngài.
25กับ​คน​เมตตา พระองค์​ก็​แสดง​ความ​เมตตา กับ​คน​ไร้​ตำหนิ พระองค์​ก็​แสดง​พระองค์​อย่าง​ไร้​ตำหนิ
25Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại;
26กับ​คน​บริสุทธิ์ พระองค์​ก็​แสดง​ความ​บริสุทธิ์ กับ​คน​คดเคี้ยว พระองค์​ก็​รับมือ​อย่าง​รู้เท่าทัน
26Đối cùng kẻ thanh sạch, Chúa sẽ tỏ mình thanh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.
27เพราะ​พระองค์​ช่วย​คน​ที่​ถูก​กดขี่​ให้​รอด แต่​พระองค์​ทำให้​ดวงตา​ที่​หยิ่งผยอง​ต้อง​ก้ม​ลง
27Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống.
28พระยาห์เวห์ พระองค์​จุด​ตะเกียง​ของ​ฉัน พระเจ้า​ของ​ฉัน​ทำ​ความ​มืด​ของ​ฉัน​ให้​สว่าง
28Chúa thắp ngọn đèn tôi: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, soi sáng nơi sự tối tăm tôi.
29ด้วย​พระองค์ บุก​ฝ่า​กองทหาร​ได้ ด้วย​พระเจ้า​ของ​ฉัน กระโดด​ข้าม​กำแพง​ได้
29Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ vượt khỏi tường thành.
30ส่วน​พระเจ้า ทาง​ของ​พระองค์​ไร้​ตำหนิ ถ้อยคำ​ของ​พระยาห์เวห์​ผ่าน​การ​ทดสอบ​แล้ว พระองค์​เป็น​โล่​แก่​ทุก​คน​ที่​ลี้ภัย​ใน​พระองค์
30Còn Đức Chúa Trời, các đường lối Ngài là trọn vẹn; Lời của Đức Giê-hô-va đã được luyện cho sạch; Ngài là cái khiên cho những kẻ nào nương náu mình nơi Ngài.
31เพราะ​ใคร​เป็น​พระเจ้า นอกจาก​พระยาห์เวห์? ใคร​เป็น​ศิลา นอกจาก​พระเจ้า​ของ​เรา?
31Trừ ra Đức Giê-hô-va, ai là Đức Chúa Trời? Ngoại Đức Chúa Trời chúng tôi, ai là hòn đá lớn?
32คือ​พระเจ้า​ผู้ให้​กำลัง​ฉัน​พร้อม​รบ และ​ทำให้​ทาง​ของ​ฉัน​ไร้​ตำหนิ
32Đức Chúa Trời thắt lưng tôi bằng năng lực, Và ban bằng đường tôi.
33พระองค์​ทำให้​เท้า​ฉัน​คล่อง​เหมือน​เท้ากวาง และ​วาง​ฉัน​ไว้​บน​ที่​สูง
33Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân con nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.
34พระองค์​ฝึก​มือ​ของ​ฉัน​ให้​ทำ​สงคราม จน​แขน​ของ​ฉัน​งอ​คันธนูทองสัมฤทธิ์​ได้
34Ngài tập tay tôi đánh giặc, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.
35พระองค์​ให้​โล่​แห่ง​ความรอด​แก่​ฉัน มือ​ขวา​ของ​พระองค์​ค้ำจุน​ฉัน ความอ่อนโยน​ของ​พระองค์​ทำให้​ฉัน​ยิ่งใหญ่
35Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng.
36พระองค์​เปิด​ทาง​กว้าง​ใต้​ย่างเท้า​ของ​ฉัน เท้า​ของ​ฉัน​จึง​ไม่​ลื่นไถล
36Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Chân tôi không xiêu tó.
37ฉัน​จะ​ไล่​ตาม​ศัตรู​และ​ตาม​ทัน จะ​ไม่​หัน​กลับ​จน​กว่า​พวก​เขา​จะ​ถูก​ทำลาย​หมด
37Tôi rượt đuổi kẻ thù nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
38จะ​แทง​พวก​เขา​จน​ลุก​ขึ้น​ไม่​ได้ พวก​เขา​จะ​ล้ม​ลง​ใต้​เท้า​ของ​ฉัน
38Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.
39เพราะ​พระองค์​ให้​กำลัง​ฉัน​พร้อม​สำหรับ​การ​รบ ทำให้​คน​ที่​ลุก​ขึ้น​สู้​กับ​ฉัน​ยอม​สยบ
39Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức lực để chiến, Khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.
40พระองค์​ทำให้​ศัตรู​หันหลัง​หนี​ฉัน เพื่อ​ฉัน​จะ​กำจัด​คน​ที่​เกลียด​ฉัน
40Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi.
41พวก​เขา​ร้องขอ แต่​ไม่​มี​ใคร​ช่วย ร้อง​ถึง​พระยาห์เวห์ แต่​พระองค์​ไม่​ตอบ
41Chúng nó kêu, nhưng chẳng có ai cứu cho; Chúng nó kêu cầu Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
42แล้ว​ฉัน​บด​พวก​เขา​ละเอียด​ดุจ​ฝุ่น​ต่อหน้า​ลม กวาด​พวก​เขา​ทิ้ง​ดุจ​โคลน​บน​ถนน
42Bấy giờ tôi đánh nát chúng nó ra nhỏ như bụi bị gió thổi đi; Tôi ném chúng nó ra như bùn ngoài đường.
43พระองค์​ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​ความ​ขัดแย้ง​ของ​ประชาชน ตั้ง​ฉัน​เป็น​หัวหน้า​ของ​ชนชาติ​ทั้งหลาย ชนชาติ​ที่​ฉัน​ไม่​รู้จัก​จะ​รับใช้​ฉัน
43Chúa đã cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự; Lập tôi làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ hầu việc tôi.
44เพียง​ได้ยิน​เรื่อง​ของ​ฉัน พวก​เขา​ก็​เชื่อฟัง ชาวต่างแดน​ยอม​สยบ​ต่อ​ฉัน
44Vừa khi nghe nói về tôi; chúng nó sẽ phục tôi; Các người ngoại bang sẽ giả bộ vâng theo tôi.
45ชาวต่างแดน​ร่วงโรย​ไป และ​ตัว​สั่น​ออก​มา​จาก​ที่มั่น​ของ​ตน
45Các người ngoại bang sẽ tàn mạt Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.
46พระยาห์เวห์​มี​ชีวิต​อยู่! ศิลา​ของ​ฉัน​จง​ได้​รับ​การ​ยกย่อง พระเจ้า​แห่ง​ความรอด​ของ​ฉัน​จง​ได้​รับ​การ​เทิดทูน
46Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi được tôn cao!
47พระเจ้า​ผู้แก้แค้น​แทน​ฉัน และ​ทำให้​ชนชาติ​ต่าง ๆ อยู่​ใต้​ฉัน
47Tức là Đức Chúa Trời báo oán cho tôi, Khiến các dân suy phục tôi.
48พระองค์​ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​ศัตรู พระองค์​ยก​ฉัน​ขึ้น​เหนือ​คน​ที่​ลุก​ขึ้น​สู้​กับ​ฉัน ช่วย​ฉัน​ให้​พ้น​จาก​คน​รุนแรง
48Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
49เพราะ​ฉะนั้น ฉัน​จะ​ขอบคุณ​พระองค์ พระยาห์เวห์ ท่ามกลาง​ชนชาติ​ทั้งหลาย และ​ร้อง​เพลง​ยกย่อง​พระนาม​ของ​พระองค์
49Vì vậy, hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ ngợi khen Ngài giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
50พระองค์​ให้การ​ช่วย​กู้​อัน​ยิ่งใหญ่​แก่​กษัตริย์​ของ​พระองค์ และ​แสดง​ความรักมั่นคง​ต่อ​ผู้ที่พระองค์เจิมไว้ ต่อ​ดาวิด​และ​เชื้อสาย​ของ​เขา ตลอด​ไป
50Đức Giê-hô-va ban cho vua Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít, và cho dòng dõi người, đến đời đời.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.