Псальма 18
Kulish and Puluj Bible (1905)Translation
Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Проводиреві хора: Від раба Господнього Давида, котрий сьпівав слово піснї сієї до Господа, як Господь ізбавив його з рук ворогів його і з рук Саула. І сказав він: Люблю тебе, Господи, сило моя!
1Hỡi Đức Giê-hô-va, Ngài là năng lực tôi, tôi yêu mến Ngài.
2Господь скеля моя, і ізбавленнє моє; мій Бог, моє прибіжище, на него вповати му. Він щит мій і ріг мого спасення, башта моя високая.
2Đức Giê-hô-va là hòn đá tôi, đồn lũy tôi, Đấng giải cứu tôi; Đức Chúa Trời là hòn đá tôi, nơi Ngài tôi sẽ nương náu mình; Ngài cũng là cái khiên tôi, sừng cứu rỗi tôi, và là nơi náu ẩn cao của tôi.
3Покличу Господа, котрому належиться слава, і від ворогів моїх спасуся.
3Đức Giê-hô-va đáng được ngợi khen; tôi sẽ kêu cầu Ngài, Aét sẽ được giải cứu khỏi các kẻ thù nghịch tôi.
4Обгорнули мене муки смертні, злякали мене потоки погибелї.
4Các dây sự chết đã vương vấn tôi, Lụt gian ác chảy cuộn làm cho tôi sợ hãi.
5Пута пекольні обняли мене, сїти смертні обхопили мене.
5Những dây Aâm phủ đã vấn lấy tôi, Lưới sự chết hãm bắt tôi.
6В тїснотї моїй заквилив я до Господа, і благав Бога мого; він почув з храму свого голос мій, і благаннє моє дійшло до слуху його.
6Trong cơn gian truân tôi cầu khẩn Đức Giê-hô-va, Tôi kêu cầu Đức Chúa Trời tôi: Tại đền Ngài, Ngài nghe tiếng tôi, Và tiếng kêu cầu của tôi thấu đến tai Ngài.
7Захиталась тодї і задрожала земля, тремтїли підвалини гір і хитались, бо запалав він гнївом.
7Bấy giờ đất động và rung, Nền các núi cũng lay chuyển Và rúng động, vì Ngài nổi giận.
8Бухнув дим із нїздер його, і вогонь пожираючий посипався із уст його, углє паляще бурхало з него.
8Khói bay ra từ lỗ mũi Ngài, Ngọn lửa hực phát ra từ miệng Ngài, Làm cho than cháy đỏ.
9Нахилив небеса, і спустився на землю, і стала чорна хмара під ногами його.
9Ngài làm nghiêng lệch các từng trời, và ngự xuống; Dưới chân Ngài có vùng đen kịt.
10І возсївши на херувима, прилетїв, і вознїсся на крилах вітряних.
10Ngài cỡi chê-ru-bin và bay, Ngài liệng trên cánh của gió.
11Темряву зробив своїм покровом, наметом кругом себе — темряву вод, густі воздушні хмари.
11Ngài nhờ sự tối tăm làm nơi ẩn núp mình, Dùng các vùng nước tối đen và mây mịt mịt của trời, Mà bủa xung quanh mình Ngài dường như một cái trại.
12При сяєві блискавок його пересунулась перед ним густа його хмара, і посипались гряд і углє огнисте.
12Từ sự rực rỡ ở trước mặt Ngài, ngang qua các mây mịt mịt của Ngài, Có phát ra mưa đá và than hực lửa.
13І загремів Господь на небесах, і Всевишнїй підняв свій голос — гряд і углє паляще.
13Đức Giê-hô-va sấm sét trên các từng trời, Đấng Chí cao làm cho vang rân tiếng của Ngài, Có mưa đá và than hực lửa.
14Пустив стріли свої, і розігнав їх, і метнув блискавками, і заколотив їх.
14Ngài bắn tên, làm cho tản lạc quân thù nghịch tôi, Phát chớp nhoáng nhiều, khiến chúng nó lạc đường.
15І зявились зливні потоки, і підвалини сьвіта розкрились від грізного голосу твого, Господи, від лютування гнїва твого.
15Hỡi Đức Giê-hô-va, bởi lời hăm he của Ngài, Bởi gió xịt ra khỏi lỗ mũi Ngài, Đáy biển bèn lộ ra, Và các nền thế gian bị bày tỏ.
16Він простер руку з високостї, і, вхопивши, витяг мене з поводї великої.
16Từ Trên cao Ngài giơ tay ra nắm tôi, Rút tôi ra khỏi nước sâu.
17Він вирятував мене від сильного ворога мого і від ненависників моїх, були бо вони дужші від мене.
17Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch có sức lực, Khỏi kẻ ghét tôi, vì chúng nó mạnh hơn tôi.
18Вони запопали мене в день нещастя мого, та Господь був підпорою моєю.
18Trong ngày gian truân chúng nó xông vào tôi; Nhưng Đức Giê-hô-va nâng đỡ tôi.
19Випровадив мене на простір, і визволив, бо вподобав мене.
19Ngài đem tôi ra nơi rộng rãi, Giải cứu tôi, vì Ngài ưa thích tôi.
20Віддав менї Господь по правдї моїй, по чистотї рук моїх нагородив мене.
20Đức Giê-hô-va đã thưởng tôi tùy sự công bình tôi, Báo tôi theo sự thanh sạch của tay tôi.
21Бо державсь я на дорозї Господнїй, і не відступив, як безбожний, від Бога мого.
21Vì tôi đã giữ theo các đường lối Đức Giê-hô-va, Chẳng có làm ác xây bỏ Đức Chúa Trời tôi.
22Бо всї заповідї його були передо мною, і від приказів його я не відхилився.
22Vì các mạng lịnh Ngài đều ở trước mặt tôi, Còn luật lệ Ngài, tôi nào bỏ đâu.
23Я був правий перед ним, і стеріг ся робити кому кривду.
23Tôi cũng ở trọn vẹn với Ngài, Giữ lấy mình khỏi ác.
24І Господь віддав менї по правдї моїй, по чистотї рук моїх перед очима його.
24Vì vậy, Đức Giê-hô-va đã báo tôi tùy sự công bình tôi, Thưởng tôi theo sự thanh sạch của tay tôi trước mặt Ngài.
25Для милосердного ти являєшся милосердним; для чоловіка звершеного — звершеним.
25Kẻ hay thương xót, Chúa sẽ thương xót lại; Đối cùng kẻ trọn vẹn, Chúa sẽ tỏ mình trọn vẹn lại;
26Для чистого являєшся чистим, а від лукавого — ти одвертаєшся.
26Đối cùng kẻ thanh sạch, Chúa sẽ tỏ mình thanh sạch lại; Còn đối cùng kẻ trái nghịch, Chúa sẽ tỏ mình nhặt nhiệm lại.
27Ти бо спасаєш народ бідолашний, і принизуєш очі гордих.
27Vì Chúa cứu dân bị khốn khổ; Nhưng sụp mắt kẻ tự cao xuống.
28Бо ти запалюєш сьвітильника мого; Господь, Бог мій, просьвітить темряву мою.
28Chúa thắp ngọn đèn tôi: Giê-hô-va Đức Chúa Trời tôi, soi sáng nơi sự tối tăm tôi.
29Бо з тобою піду на роту, з Богом моїм проберуся через мури.
29Nhờ Ngài tôi sẽ xông ngang qua đạo binh, Cậy Đức Chúa Trời tôi, tôi sẽ vượt khỏi tường thành.
30Дороги Божі праві; слова Господнї чисті; він щит для всїх уповаючих на него.
30Còn Đức Chúa Trời, các đường lối Ngài là trọn vẹn; Lời của Đức Giê-hô-va đã được luyện cho sạch; Ngài là cái khiên cho những kẻ nào nương náu mình nơi Ngài.
31Бо хто Бог, кромі Господа, і хто скеля, як тілько Бог наш.
31Trừ ra Đức Giê-hô-va, ai là Đức Chúa Trời? Ngoại Đức Chúa Trời chúng tôi, ai là hòn đá lớn?
32Бог, що підперезує мене силою, і рівняє для мене дорогу.
32Đức Chúa Trời thắt lưng tôi bằng năng lực, Và ban bằng đường tôi.
33Робить мої ноги, як в ланї, і ставить мене на висотах моїх.
33Ngài làm cho chân tôi lẹ như chân con nai cái, Và để tôi đứng trên các nơi cao của tôi.
34Навчає руки мої до бою, і напинати зелїзного лука.
34Ngài tập tay tôi đánh giặc, Đến đỗi cánh tay tôi giương nổi cung đồng.
35Ти дав менї щит спасення твого, і правиця твоя піддержувала мене, і милість твоя зробила мене великим.
35Chúa cũng đã ban cho tôi sự cứu rỗi làm khiên; Tay hữu Chúa nâng đỡ tôi, Và sự hiền từ Chúa đã làm tôi nên sang trọng.
36Ти дав простір стопам моїм, і ноги мої не спотикнулись.
36Chúa mở rộng đường dưới bước tôi, Chân tôi không xiêu tó.
37Погнався я за ворогами, і здогонив їх, і не вернувся, доки не знищив їх.
37Tôi rượt đuổi kẻ thù nghịch tôi, và theo kịp; Chỉ trở về sau khi đã tận diệt chúng nó.
38Розбив їх, і не змогли встати; полягли під ногами моїми.
38Tôi đâm lủng chúng nó, đến nỗi chúng nó không thế dậy lại được; Chúng nó sa ngã dưới chân tôi.
39І ти підперезав мене силою до бою, кинув під ноги мої тих, що проти мене встали.
39Vì Chúa đã thắt lưng tôi bằng sức lực để chiến, Khiến kẻ dấy nghịch cùng tôi xếp rệp dưới tôi.
40І ти віддав менї хребти ворогів моїх, і тих, що ненавидять мене, я знищу.
40Chúa cũng khiến kẻ thù nghịch xây lưng cùng tôi; Còn những kẻ ghét tôi, tôi đã diệt chúng nó rồi.
41Підняли вони зойк, — та не було кому рятувати їх, — до Господа, а він не вислухав їх.
41Chúng nó kêu, nhưng chẳng có ai cứu cho; Chúng nó kêu cầu Đức Giê-hô-va, song Ngài không đáp lại.
42І я розбиваю їх як порох перед вітром; як сьміттє з улицї, викинув їх.
42Bấy giờ tôi đánh nát chúng nó ra nhỏ như bụi bị gió thổi đi; Tôi ném chúng nó ra như bùn ngoài đường.
43Ти спас мене від бунту людей, ти поставив мене головою над народами, менї служить народ, котрого не знав я перше.
43Chúa đã cứu tôi khỏi sự tranh giành của dân sự; Lập tôi làm đầu các nước; Một dân tộc tôi không quen biết sẽ hầu việc tôi.
44Почувши тілько, вже стали послушними менї; сини чужоземні піддались менї, піддобруючись.
44Vừa khi nghe nói về tôi; chúng nó sẽ phục tôi; Các người ngoại bang sẽ giả bộ vâng theo tôi.
45Сини чужоземні злякались, і тремтїли в замках своїх.
45Các người ngoại bang sẽ tàn mạt Đi ra khỏi chỗ ẩn mình cách run sợ.
46Господь жиє, і благословенна будь моя скеля, і нехай буде прославлений Бог мого спасення!
46Đức Giê-hô-va hằng sống; đáng ngợi khen hòn đá tôi! Nguyện Đức Chúa Trời về sự cứu rỗi tôi được tôn cao!
47Бог, що дав менї помститись, і покорив менї народи,
47Tức là Đức Chúa Trời báo oán cho tôi, Khiến các dân suy phục tôi.
48Що спас мене від ворогів моїх; ба й піднїс мене над ними, що встали проти мене; від чоловіка розбишаки збавив мене.
48Ngài giải cứu tôi khỏi kẻ thù nghịch tôi; Thật Chúa nâng tôi lên cao hơn kẻ dấy nghịch cùng tôi. Và cứu tôi khỏi người hung bạo.
49За се, Господи, воздам хвалу тобі між народами, і сьпівати му псальми імени твоєму.
49Vì vậy, hỡi Đức Giê-hô-va, tôi sẽ ngợi khen Ngài giữa các dân, Và ca tụng danh của Ngài.
50Ти бо дав велику підмогу і спасеннє цареві, і надїлив милостю помазаньця свого Давида і рід його по віки.
50Đức Giê-hô-va ban cho vua Ngài sự giải cứu lớn lao, Và làm ơn cho đấng chịu xức dầu của Ngài, Tức là cho Đa-vít, và cho dòng dõi người, đến đời đời.
Tip: use the ← and → keys to turn chapters.