Псальма
Chapter 94
Kulish and Puluj Bible (…
vs Vietnamese Bible (…
Aa
Text size
Line width
Verse numbers

Псальма 94

Kulish and Puluj Bible (1905)
Vietnamese Bible (1923 translation)
1Боже, помсти, Господи Боже, помсти, явись в сяєві твому!
1Hỡi Giê-hô-va, là Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, Hỡi Đức Chúa Trời, sự báo thù thuộc về Ngài, xin hãy sáng rực rỡ Chúa ra.
2Піднесись, суддє землї, заплати розгордїяшам!
2Hỡi quan xét thế gian, hãy chỗi dậy, Báo trả xứng đáng cho kẻ kiêu ngạo.
3Доки будуть беззаконники, Господи, доки беззаконники будуть веселитись?
3Hỡi Đức Giê-hô-va, kẻ ác sẽ được thắng cho đến chừng nào?
4Будуть безсоромне верзяканнє говорити, будуть вихвалюватись всї, що беззаконнє творять?
4Chúng nó buông lời nói cách xấc xược. Những kẻ làm ác đều phô mình.
5Господи, нарід твій вони топчуть, і гноблять наслїддє твоє.
5Hỡi Đức Giê-hô-va, chúng nó chà nát dân sự Ngài, Làm khổ sở cho cơ nghiệp Ngài.
6Вбивають удовиць і захожого, і сиріт вони мордують,
6Chúng nó giết người góa bụa, kẻ khách, Và làm chết những kẻ mồ côi.
7І кажуть: Не побачить Господь, і не спостереже Бог Якова!
7Chúng nó rằng: Đức Giê-hô-va sẽ không thấy đâu, Đức Chúa Trời của Gia-cốp chẳng để ý vào.
8Одумайтесь, нерозумні люде! І ви, безумні, — коли проясниться розум ваш?
8Hỡi người u mê trong dân, khá xem xét; Hỡi kẻ ngu dại, bao giờ các ngươi mới khôn ngoan?
9Хто дав слух вам, той хиба не почує? Хто утворив око, той би не мав бачити?
9Đấng đã gắn tai há sẽ chẳng nghe sao? Đấng đã nắn con mắt há sẽ chẳng thấy ư?
10Хто карає народи, чи вже ж той не карати ме? Він, що навчає розуму чоловіка?
10Đấng sửa phạt các nước há sẽ chẳng phạt sao? Aáy là Đấng dạy sự tri thức cho loài người.
11Бог знає думки чоловіка, що вони марні.
11Đức Giê-hô-va biết rằng tư tưởng loài người Chỉ là hư không.
12Щасливий чоловік, котрого ти, Господи, караєш, і закону твого навчаєш,
12Hỡi Đức Giê-hô-va, phước cho người nào Ngài sửa phạt, Và dạy luật pháp Ngài cho,
13Щоб дізнав супокою перед злиднями, поки викопається беззаконному яма!
13Để ban cho người ấy được an nghỉ trong ngày hoạn nạn, Cho đến khi hầm đã đào xong cho những kẻ ác.
14Бо Господь не кине свого народу, і не оставить свого наслїддя;
14Vì Đức Giê-hô-va không lìa dân sự Ngài, Cũng chẳng bỏ cơ nghiệp Ngài.
15Бо до справедливостї повернеться суд, і всї щирі серцем підуть слїдом за ним.
15Vì sự đoán xét sẽ trở về công bình, Phàm kẻ nào có lòng ngay thẳng sẽ theo.
16Хто встане за мене проти злочинників? Хто поступиться за мене проти тих, що творять беззаконнє?
16Ai sẽ vì tôi dấy lên nghịch kẻ dữ? Ai sẽ đứng binh vực tôi đối cùng kẻ làm ác?
17Як би не Господь став до помочі менї, — не багацько забракло, то в мовчанню зупинила б ся душа моя.
17Nếu Đức Giê-hô-va không giúp đỡ tôi, ỗt nữa linh hồn tôi đã ở nơi nín lặng.
18Коли я сказав: Нога моя хитається, то милість твоя, Господи, піддержала мене.
18Hỡi Đức Giê-hô-va, khi tôi nói: Chân tôi trợt, Thì sự nhân từ Ngài nâng đỡ tôi.
19Як було важко менї на серцї від натовпу думок моїх, твоя потїха роскошою сповняла душу мою.
19Khi tư tưởng bộn bề trong lòng tôi, Thì sự an ủi Ngài làm vui vẻ linh hồn tôi.
20Чи може з тобою зʼєднатись престіл погибелї, що з нещастя робить закон?
20Ngôi kẻ ác nhờ luật pháp toan sự thiệt hại, Há sẽ giao thông với Chúa sao?
21Збігаються до купи проти душі праведного, і безвинну кров засуджують.
21Chúng nó hiệp nhau lại nghịch linh hồn người công bình, Và định tội cho huyết vô tội.
22Та Господь високий мій замок, і Бог мій скеля притулку мого.
22Nhưng Đức Giê-hô-va là nơi ẩn náu cao của tôi; Đức Chúa Trời tôi là hòn đá, tức nơi tôi nương náu mình.
23І нещастє їх він одверне на них, і злобою їх він погубить їх; знищить їх Господь, Бог наш.
23Ngài làm cho sự gian ác chúng nó đổ lại trên chúng nó, Và diệt chúng nó trong sự hung dữ chúng nó; Giê-hô-va Đức Chúa Trời chúng tôi sẽ diệt chúng nó.

Tip: use the ← and → keys to turn chapters.